Mon04062020

Last update03:14:50 AM GMT

Đề tài: "Nghiên cứu phương pháp ước tính giá trị kinh tế sử dụng nước trong quy hoạch tài nguyên nước, áp dụng thử nghiệm trên lưu vực sông Vệ"

There are no translations available.

Mã số: TNMT.02.49 , thuộc Chương trình: “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả và bền vững tài nguyên nước quốc gia đáp ứng nhu cầu nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2010-2015” do ThS. Nguyễn Ngọc Hà, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia chủ trì thực hiện với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu của đề tài:

- Đề xuất hệ phương pháp, nội dung và quy trình tính toán giá trị kinh tế sử dụng nước phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông.

- Tính toán thử nghiệm giá trị kinh tế sử dụng nước cho các phương án phân bổ nguồn nước lưu vực sông Vệ;

2. Nội dung nghiên cứu chính:

- Nghiên cứu tổng quan về giá trị kinh tế tài nguyên nước;

- Nghiên cứu, xây dựng phương pháp luận ước tính giá trị kinh tế sử dụng nước cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và thủy sản và xây dựng dự thảo quy trình xác định giá trị kinh tế sử dụng nước trong bài toán quy hoạch tài nguyên nước;

- Nghiên cứu, đánh giá khả năng áp dụng mô hình kinh tế phân bổ nước WRAM;

- Áp dụng tính toán giá trị kinh tế sử dụng nước trên lưu vực sông Vệ theo các phương án phân bổ nguồn nước

Đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng mạng nơron nhân tạo (Artificial Neural Network - ANN) trong tính toán lựa chọn phương án bảo vệ tài nguyên nước mặt; thử nghiệm cho lưu vực sông Cầu"

There are no translations available.

Mã số: TNMT.02.47, thuộc Chương trình: “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả và bền vững tài nguyên nước quốc gia đáp ứng nhu cầu nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2010-2015” do ThS. Luyện Đức Thuận, Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Bắc, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia chủ trì thực hiện

1. Mục tiêu của đề tài:

- Nghiên cứu phương pháp ANN trong dự báo chất lượng nước mặt làm căn cứ lựa chọn phương án bảo vệ tài nguyên nước mặt;

- Đề xuất nội dung và quy trình tính toán dự báo chất lượng nước mặt bằng phương pháp ANN trên lưu vực;

- Thử nghiệm tính toán phương án bảo vệ tài nguyên nước cho một tiểu lưu vực thuộc lưu vực sông Cầu.

2. Nội dung nghiên cứu chính:

- Nghiên cứu tổng quan về mô hình mạng thần kinh nhân tạo trên thế giới. Đề xuất các dạng mô hình nơron nhân tạo trong bài toán mô phỏng, dự báo chất lượng nước;

- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt trong lưu vực và lựa chọn những nhân tố được tính toán làm thông số đầu vào trong mô hình nơron nhân tạo;

- Thiết lập mô hình nơron nhân tạo trong mô phỏng, dự báo chất lượng nước;

- Đánh giá tình hình số liệu của lưu vực sông Cầu về mức độ đáp ứng các thông số đầu vào của mô hình nơron nhân tạo được thiết lập. Đề xuất thu thập, điều tra bổ sung số liệu;

- Áp dụng mô hình nơron nhân tạo được thiết lập thử nghiệm xây dựng và lựa chọn phương án bảo vệ tài nguyên nước cho lưu vực sông Cầu.

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

There are no translations available.

a) Mục tiêu

Xác định điều kiện địa chất thủy văn, số lượng, chất lượng và khả năng khai thác, sử dụng nước dưới đất của các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc phức hệ chứa nước lớn và có mức độ chi tiết tương ứng với bản đồ tỷ lệ 1:100.000

Tạo lập các thông tin, dữ liệu tài nguyên nước dưới đất làm cơ sở cho việc lập quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước, phục vụ công tác quản lý và khai thác thông tin dữ liệu của các ngành, các địa phương;

Kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực bố trí giếng khoan điều tra có lưu lượng, chất lượng đáp ứng nhu cầu khai thác hoặc chuyển thành công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất.

b) Nhiệm vụ

Xác định đặc điểm và đặc trưng cơ bản của các phức hệ, tầng chứa nước; một số đặc điểm của các tầng chứa nước yếu, cách nước chủ yếu thuộc phạm vi điều tra, đánh giá; lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1:100.000;

Đánh giá mức độ chứa nước của các tầng chứa nước, khoanh vùng những khu vực có triển vọng khai thác nước dưới đất. Lập bản đồ tài liệu thực tế và bản đồ tài nguyên nước dưới đất;

Đánh giá trữ lượng tiềm năng, trữ lượng tĩnh và xác định đặc trưng cơ bản về sự phân bố của chúng trên phạm vi toàn vùng của từng tầng chứa nước chính;

Đánh giá tính chất vật lý, hàm lượng các thành phần hóa học cơ bản, độ tổng khoáng hóa, loại hình hóa học chủ yếu của nước dưới đất;

Đánh giá chất lượng nguồn nước chủ yếu của nước dưới đất; lập bản đồ chất lượng nước dưới đất;

Xác định khả năng có thể khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất của tầng chứa nước cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt, sản xuất ở từng khu vực thuộc phạm vi dự án.

c) Phạm vi

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocen giữa – trên (qp2-3), Pleistocen dưới (qp1), Pliocen giữa (n2 2 ), Pliocen dưới (n2 1 ) thuộc địa phận hành chính thành phố Cần Thơ và 3 tỉnh: Kiên Giang, An Giang, Cà Mau.

d) Đơn vị chủ trì:

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

e) Đơn vị thực hiện:

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

Điều tra, đánh giá xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trong các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ và Neogen từ Đà Nẵng đến Nình Thuận

There are no translations available.

Mục tiêu

Xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trong các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ và Neogen từ Đà nẵng đến Bình Thuận, giúp cơ quan quản lý nhà nước các cấp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất ở từng vùng. Căn cứ để xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.

Nhiệm vụ

Điều tra, đánh giá hiện trang khai thác và sử dụng; chất lượng, trữ lượng nước dưới đất trong các tầng chứa nước trầm tích Đệ Tứ và Neogen từ Đà nẵng đến Bình Thuận;

Thi công các dạng công tác phục vụ cho việc xác định ranh giới xâm nhập mặn, quan trắc động thái NDĐ, đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới đất của các tầng chứa nước: Địa vật lý, khoan, hút nước thí nghiệm, quan trắc, trắc địa, phân tích mẫu, đánh giá trữ lượng NDĐ.

Đơn vị chủ trì:

Trung tâm Quy  hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

Đơn vị thực hiện:

Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung

Đề án: “ Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn”

There are no translations available.

Mục tiêu:

Trên cơ sở đánh giá nguồn nước dưới đất ở các đô thị lớn, đề xuất các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ, phòng ngừa, hạn chế, giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm và nhiễm mặn nước dưới đất cho các đô thị lớn.

Nhiệm vụ:

Xác định được điều kiện tồn tại, sự phân bố, số lượng, chất lượng nước dưới đất;

Xác định được nguyên nhân, con đường, nguy cơ và mức độ cạn kiệt, ô nhiễm và nhiễm mặn nước dưới đất;

Thực hiện một số giải pháp kỹ thuật để bảo vệ nước dưới đất cho các đô thị.

Phạm vi thực hiện:

Phạm vi thực hiện Đề án trong giai đoạn 1 bao gồm 9 đô thị là: Thành phố Hà nội, Thái Nguyên, Hải Dương, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Buôn Mê Thuột, Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Mỹ Tho.

Sau khi kết thúc giai đoạn I sẽ tổng kết, đánh giá hiệu quả mới triển khai tiếp giai đoạn II ở các đô thị còn lại.

Đơn vị chủ trì:

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.

Đơn vị thực hiện:

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia;

Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Bắc;

Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Nam;

Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Nam;

Trung tâm Dữ liệu quy hoạch và điều tra tài nguyên nước;

Trung tâm Chất lượng và Bảo vệ tài nguyên nước;

Trung tâm Kỹ thuật và Tư vấn tài nguyên nước.

Cục Quản lý tài nguyên nước.

Đề tài: "Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy trình xác định khả năng chuyển nước giữa các lưu vực sông. Áp dụng thử nghiệm cho lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn"

There are no translations available.

Mã số: TNMT.02.46, thuộc Chương trình: “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả và bền vững tài nguyên nước quốc gia đáp ứng nhu cầu nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2010-2015” do Chủ nhiệm ThS. Lê Thế Trung, Trung tâm Kỹ thuật và Tư vấn tài nguyên nước, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia chủ trì thực hiện.

1. Mục tiêu của đề tài:

-  Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất quy trình kỹ thuật xác định khả năng chuyển nước  giữa các lưu vực sông (hoặc tiểu lưu vực sông) phục vụ quản lý và khai thác tai nguyên nước hợp lý, phát triển bền vững lưu vực sông;

- Áp dụng thử nghiệm cho lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn;

2. Nội dung nghiên cứu chính:

- Nghiên cứu tổng quan về tình hình chuyển nước trên thế giới, đánh giá quy trình xác định chuyển nước trên thế giới và ở Việt nam để phân tích đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm;

- Nghiên cứu  xây dựng quy trình kỹ thuật xác định khả năng chuyển nước giữa các lưu vực;

- Áp dụng thử nghiệm quy trình xác định khả năng chuyển nước cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn;

- Phân tích đánh giá giữa hiện trạng chuyển nước và kết quả xác định theo quy trình kỹ thuật đề xuất kiểm chứng kết quả nghiên cứu.

Tìm nước ngọt cho những miền đất khát

There are no translations available.

Họ là những cán bộ không quản khó khăn, quanh năm suốt tháng lặn lội khắp những vùng núi đá vôi thiếu nước như Hà Giang cho đến hải đảo xa xôi để tìm ra nguồn nước phục vụ cuộc sống của người dân.

Trung tâm QH&ĐTTNNQG bàn giao công trình cấp nước tại Đồn biên phòng cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài

There are no translations available.

tt1082Ngày 01 tháng 8 năm 2014, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia đã bàn giao công trình cấp nước S418 cho Đồn Biên phòng cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.