Wed11222017

Last update02:00:00 PM GMT

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất tháng10 năm 2016 vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên gồm có 4 tầng chứa nước chính. Theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới (βN2-QI) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N).

QT15

Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích và đánh giá để dự báo cho hai tháng cuối năm 2016. Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I. Tổng quan diễn biến mực nước

I.1. Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 10 so với giá trị trung bình tháng 9: mực nước có xu thế dâng chiếm ưu thế, có 24/32 công trình có mực nước dâng, 5/32 công trình có mực nước hạ và 3/32 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 1,16m tại TT.Phú Thiện-Phú Thiện-Gia Lai (C7a) và giá trị hạ thấp nhất là 0,39m tại TT.Đắk Tô-Đắk Tô- Kon Tum (LK135T) (xem hình 1).

Trong tháng 10: mực nước trung bình tháng sâu nhất là 9,13m tại Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,14m tại Tân Văn-Lâm Hà-Lâm Đồng (LK117T).

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 10 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm và 10 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3 và 4. Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước lần lượt là 1,12m; 3,49m và 3,45m tại Phú Thiện-Gia Lai và Krông Nô-Đắk Nông.

Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ (m) 

Thời gian

Mực nước TB tháng sâu nhất

Mực nước TB tháng nông nhất

Giá trị (m)

Địa điểm

Giá trị (m)

Địa điểm

Tháng 10 năm 2016

9,13

Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT)

0,14

Tân Văn-Lâm Hà-Lâm Đồng (LK117T)

1 năm trước (2015)

8,63

Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT)

0,18

Tân Văn-Lâm Hà-Lâm Đồng (LK117T)

5 năm trước (2011)

8,43

Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT)

0,18

Ea Kly-Krông Păk-Đắk Lắk (LK51T)

10 năm trước (2006)

8,23

Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT)

0,23

Ea Kly-Krông Păk-Đắk Lắk (LK51T)

Dự báo: diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng hạ chiếm uu thế so với mực nuớc thực do tháng 10. Mực nuớc hạ thấp từ 1,0m dến 1,2m tập trung ở huyện Lâm Hà-Lâm Ðồng. Mực nuớc dâng cao từ 0,5 dến 1,0m tập trung ở TX.An Khê-Gia Lai.

I.2. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (ßQII)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 10 so với giá trị trung bình tháng 9: mực nuớc có xu thế dâng, có 25/27 công trình có mực nuớc dâng và 2/27 công trình có mựcnuớc hạ. Giá trị dâng cao nhất là 4,82m tại Chu Hrông-TP.Pleiku-Gia Lai (LK167T)và giá trị hạ thấp nhất là 0,24m tại Tâm Thắng-Cu Jut-Ðắk Nông (LK43T).  

Trong tháng 10: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 20,96m tại Pong DrangKrông Buk-Ðắk Lắk (LK71T). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,95m tại Phú Hội-Ðức Trọng-Lâm Ðồng (LK113T).

Dự báo: diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng hạ so với mực nuớc thực do tháng 10 (xem hình 10). Mực nuớc hạ thấp từ 1,0m dến 1,5m tập trung ở TP.Pleiku-Gia Lai. Mực nuớc dâng cao từ 1,0m dến 1,5m tập trung ở Cu Mgar-Ðắk Lắk

I.3. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen duới (ßN2-QI)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 10 so với giá trị trung bình tháng 9: mực nuớc có xu thế dâng chiếm uu thế, trong dó có 54/70 công trình có mực nuớc dâng, 6/70 công trình có mực nuớc hạ và 10/70 công trình có mực nuớc dâng hạ không dáng kể. Giá trị  dâng cao nhất là 4,40m TT.Phú Hòa-Chu Pah-Gia Lai (LK162T) và giá trị hạ thấp nhất là 2,04m tại Ea Ral-EaH Leo-Ðắk Lắk (LK69T).  Trong tháng 10: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 126,04m tại P.2-TP.Bảo Lộc-Lâm Ðồng (C10o). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,22m tại Ia Hrú Chu Sê-Gia Lai (LK169T).

Dự báo: diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có  xu huớng hạ chiếm uu thế so với mực nuớc thực do tháng 10 (xem hình 15). Mực nuớc hạ thấp từ 1,5m dến 2,5m tập trung ở Ðức Co-Gia Lai, TP.Pleiku-Gia Lai và Krông Pắk-Ðắk Lắk. Mực nuớc dâng cao từ 1,5m dến 2,5m tập trung ở tập trung ở Ðắc Ðoa-Gia Lai

I.4. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo dầm hồ trầm tích Neogen (N)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 10 so với giá trị trung bình tháng 9: mực nuớc có xu thế dâng chiếm uu thế, có 17/22 công trình có mực nuớc dâng, 2/22 công trình có mực nuớc hạ và 3/22 công trình có mực nuớc dâng hạ không dáng kể. Giá trị giá trị dâng cao nhất là 1,64m tại Ialy-Chu Pah-Gia Lai (LK62T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,60m tại Ngọc Bay-TP.Kon Tum-KonTum (LK133T).

Trong tháng 10: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 18,21m tại Ðắk NangTP.KonTum-Kon Tum (LK131T).

Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,80m tại Ea Kmút-Ea Kar-Ðắk Lắk (LK52T)

Dự báo: diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng hạ chiếm uu thế so với mực nuớc thực do tháng 10 (xem hình 20). Mực nuớc hạ thấp từ 1,5m dến 2,2m tập trung ở Ðắk Tô-Kon Tum. Mực nuớc dâng cao từ 0,5m dến 1,5m tập trung ở TP.Kon Tum-Kon Tum

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất tháng 10 năm 2016 vùng Bắc Bộ

Các trầm tích đệ tứ vùng đồng bằng Bắc Bộ được phân chia thành 2 tầng chứa nước chính. Theo thứ tự từ trên xuống, tầng chứa nước Holocene nằm ở phía trên và tầng Pleistocene nằm ở phía dưới. Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích, đánh giá để dự báo cho tháng 11 và tháng 12. Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I. Tổng quan diễn biến mực nước 

I.1. Tầng chứa nước Holocene (qh) 

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 10 so với trung bình tháng 9: nhìn chung mực nước có xu thế hạ thấp trên toàn đồng bằng với giá trị trung bình là 0,51m. Do thời gian này là cuối mùa mưa nên trong tháng 10 đã có tới 36/41 công trình quan trắc có mực nước hạ thấp, phân bố hầu hết trên đồng bằng và 5 công trình có mực nước biến động không đáng kể. Giá trị mực nước hạ thấp nhất là 1,87m tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc (Q.10M1).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,17m trên mặt đất tại phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội (Q.65) và sâu nhất là 10,27m tại phường Thượng Thanh, quận Long Biên, TP. Hà Nội (Q.121M1).

QT14

Sơ đồ diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 10 so với cùng thời điểm 1 năm trước, 5 năm trước và 10 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3 và 4.

Bảng 1. Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ (m)

Thời gian

Mực nước TB tháng sâu nhất

Mực nước TB tháng nông nhất

Giá trị (m)

Địa điểm

Giá trị (m)

Địa điểm

Tháng 10/2016

10,27

P.Thượng Thanh, Q. Long Biên, Hà Nội (Q.121M1)

0,17*

P. Hoàng Liệt, Q.Hoàng Mai, Hà Nội (Q.65)

1 năm trước (2015)

8,92

P. Tứ Liên, Q. Tây Hồ, Hà Nội

(Q.67)

0,21*

P. Hoàng Liệt, Q.Hoàng Mai, Hà Nội (Q.65)

5 năm trước (2011)

9,52

P. Tứ Liên, Q. Tây Hồ, Hà Nội

(Q.67)

0,21*

P. Hoàng Liệt, Q.Hoàng Mai, Hà Nội (Q.65)

10 năm trước (2006)

7,12

P. Tứ Liên, Q. Tây Hồ, Hà Nội

(Q.67)

0,19*

P. Hoàng Liệt, Q.Hoàng Mai, Hà Nội (Q.65)

Ghi chú: * mực nước trên mặt đất

Dự báo mực nuớc tháng 11: mực nuớc có xu thế hạ thấp trên toàn dồng bằng, tuy nhiên một số tỉnh Hải Duong và các tỉnh ven biển nhu Hải Phòng, Thái Bình, Nam Ðịnh mực nuớc có xu thế biến dộng không dáng kể hoặc dâng chút ít.

I.2. Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 10 so với giá trị trung bình tháng 9: nhìn chung mực nuớc có xu thế hạ thấp trên toàn dồng bằng với giá trị trung bình là 0,56m. Do thời gian này là cuối mùa mua nên tầng chứa nuớc có 61/64 công trình quan trắc có mực nuớc hạ thấp trên toàn dồng bằng và 2/64 công trình mực nuớc biến dộng không dáng kể. Chỉ có 1/64 công trình có mực nuớc dâng cao. Giá trị mực nuớc hạ thấp nhất là 1,83m tại phuờng Ðồng Tâm, TP. Vinh Yên, tỉnh Vinh Phúc (Q.5) và dâng cao nhất là 0,28m tại phuờng Mạo Khê, TX. Ðông Triều, tỉnh Quảng Ninh (Q.141a).

Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,60m tại phuờng Lê Hồng Phong, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam (Q.82a) và sâu nhất là 29,16m tại phuờng Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội (Q.63aM)

Dự báo mực nuớc tháng 11: mực nuớc có xu thế hạ thấp ở phần lớn khu vực trung tâm lên phía bắc dồng bằng. Tuy nhiên tại các vùng xa các sông lớn và ven biển, mực nuớc có xu thế biến dộng ít hoặc dâng chút ít

Thông báo tài nguyên nước mặt 10/2016 vùng Duyên hải Nam trung bộ và Tây nguyên

Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nuớc mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ  

Vùng Nam Trung Bộ hiện có 03 trạm quan trắc tài nguyên nuớc mặt duợc xây dựng theo Quyết dịnh số 2208/QÐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi truờng về việc phê duyệt dự án dầu tu xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nuớc mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai doạn 20-07-2010”.

Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt dộ nuớc, mực nuớc, luu luợng, hàmluợng chất lo lửng và chất luợng nuớc. Các trạm quan trắc tài nguyên nuớc mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ

duợc bố trí nhu sau:  

- Trạm Phú Ninh (tọa dộ dịa lý: 13o42’ vi dộ Bắc, 108o10’ kinh dộ Ðông) nằm trên bờ phải sông Yên Thuận, thuộc thôn I, xã Tam Son huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam; thuộc luu vực sông Tam Kỳ, diện tích luu vực khống chế là 120 km; duợc quantrắc từ tháng 4 nam 2011.

- Trạm An Thạnh (tọa dộ dịa lý: 12º10’ vi dộ Bắc 108º07’ kinh dộ Ðông) nằm trên bờ trái sông Kỳ Lộ, thuộc thôn Phú Mỹ, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; thuộc luu vực sông Kỳ Lộ, diện tích luu vực khống chế là 1180 km2; duợc quan trắc từ tháng 4 nam 2011;

- Trạm Nha Phu (tọa dộ dịa lý: 110 43’ vi dộ Bắc, 1080 22’ kinh dộ Ðông) duợc xây dựng ở bờ trái sông Dinh, thuộc thôn Hội Phú Bắc I, xã Ninh Phú huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa; thuộc luu vực sông Ba, diện tích luu vực khống chế là 750km2 ; duợc quan trắc từ tháng 7 nam 2011;

 

Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên 

Vùng Tây Nguyên hiện có 04 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2204/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 6 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2007-2010”.  Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước.

Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được bố trí như sau:

Trạm Ya Yun Hạ (tọa độ địa lý: 13o42’ vĩ độ Bắc, 108o10’ kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông YaYun, thuộc làng Chép xã AYun huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai; thuộc lưu vực sông Ba, diện tích lưu vực khống chế là 1.150 km2; được quan trắc từ tháng 1 năm 2012.

Trạm Đức Xuyên (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông KrôngNô, thuộc buôn PhiDihJa B xã KrôngNô huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk; thuộc lưu vực sông Srê Pốk, diện tích lưu vực khống chế là 980 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011;

Trạm Đại Ninh (tọa độ địa lý: 110 43’ vĩ độ Bắc, 1080 22’ kinh độ Đông) được xây dựng ở bờ phải sông Đa Nhim, thuộc thôn Phú Hòa xã Phú Hội huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng; thuộc lưu vực sông Đồng Nai, diện tích lưu vực khống chế là 1.380 km2; được quan trắc từ tháng 7 năm 2011;

Trạm Cát Tiên (tọa độ địa lý: 11034’ vĩ độ Bắc, 107021’ kinh độ Đông) nằm trên bờ trái sông Đồng Nai, thuộc thôn I xã Phù Mỹ huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng; thuộc lưu vực sông Đồng Nai, diện tích lưu vực khống chế là 1.980 km2; được quan trắc từ tháng 2 năm 2012.

QT13

Kết quả quan trắc tài nguyên nước mặt

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 

Tài nguyên nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh 

Chế độ nước sông Yên Thuận biến đổi theo mùa; mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8, mùa lũ từ tháng 9 đến hết tháng 12.

Theo liệt số liệu quan trắc (từ năm 2012 - 2016) cho thấy trong mùa cạn, vị trí tuyến quan trắc bị ảnh hưởng bởi nước dềnh của hồ Phú Ninh, do đó không thông báo kết quả quan trắc H, Q và r; chỉ thông báo kết quả quan trắc chất lượng nước sông Yên Thuận.

Kết quả quan trắc chất lượng nước tháng 10 năm 2016 được tổng hợp, đánh giá như sau:

Theo kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Phú Ninh trong tháng 10 năm 2016 cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI cho thấy, trong tháng 10 năm 2016, chất lượng nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

 

 


 


Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất tháng 9 năm 2016 vùng Nam Bộ

Vùng Nam Bộ có 5 tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22), tầng chứa nước Pliocene hạ (n21). Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất năm 2015 và năm 2016 diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích, đánh giá để dự báo cho tháng 10 và 11 năm 2016. Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I. Tổng quan diễn biến mực nước

I.1. Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3) 

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8 mực nước có xu thế dâng, có 31/41 công trình mực nước dâng, có 1/41 công trình mực nước hạ và 9/41 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 2,94m tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011020) và công trình có mực nước hạ với giá trị là 0,22m tại xã Truông Mít, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (Q00102DM1).

Trong tháng 9: mực nước trung bình tháng sâu nhất là 10,04m tại phường 3, TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng (Q409020M1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,58m tại xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh (Q01302F).

Diễn biến mực nước dưới đất mực nước tháng 9 so với cùng thời điểm 1 năm trước, 5 năm trước và 10 năm trước được thể hiện chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3, 4. Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước lần lượt là 0,87m; 3,44m và 4,63m tại huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh và huyện Trà Cú - tỉnh Trà Vinh

QT12

Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ (m)

Thời gian

Mực nước TB tháng sâu nhất

Mực nước TB tháng nông nhất

Giá trị (m)

Địa điểm

Giá trị (m)

Địa điểm

Tháng 9 năm 2016

10,04

Phường 3, TP.Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng (Q409020M1)

0,58

xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh (Q01302F)

1 năm trước (2015)

9,71

xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh (Q09902A)

1,05

xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh (Q01302EM1)

5 năm trước (2011)

10,19

xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh (Q09902A)

0,47

TT Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang (Q40702C)

10 năm trước (2006)

11,72

xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh (Q09902A)

0,73

TT Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang (Q40101Z)


Dự báo diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng dâng là chính so với mực nuớc thực do tháng 9. Mực nuớc dâng cao từ 1,00m dến 1,50m tập trung ở phuờng Trung Mỹ Tây, quận 12 - TP Hồ Chí Minh. Mực nuớc hạ thấp từ 1,00m dến 1,50m tập trung ở TT Vinh Hung, huyện Vinh Hung, tỉnh Long An

I.2. Tầng chứa nuớc Pleistocene trung-thuợng (qp2-3)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8 mực nuớc có xu thế dâng, có 25/27 công trình mực nuớc dâng, 2/27 công trình mực nuớcdâng hạ không dáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 3,09m tại xã Xuân Thới Thuợng,huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh (Q003340).  

Trong tháng 9: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 40,37m tại phuờng Ðông Hung, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q019340). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 1,88m tại xã Ðại Phuớc, huyện Nhon Trạch, tỉnh Ðồng Nai (Q014340).

Dự báo diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng dâng so với mực nuớc thực do tháng 9 (xem hình 10). Mực nuớc dâng cao từ 1,00m dến 1,50m tập trung ở huyện Tân Biên - tỉnh Tây Ninh. Mực nuớc hạ thấp từ 0,25m dến 0,50m tập trung ở huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh, TP Cà Mau - tỉnh Cà Mau.

I.3. Tầng chứa nuớc Pleistocene hạ (qp1)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8 mực nuớc có xu thế dâng, có 15/19 công trình mực nuớc dâng và 4/19 công trình mực nuớc dâng hạ không dáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 0,86m tại phuờng Tân Thới Hiệp,quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q017030M1).

Trong tháng 9: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 26,19m tại phuờng Tân Thới Hiệp, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q017030M1). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,98m tại xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai (Q040020)

Dự báo diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng dâng so với mực nuớc thực do tháng 9 (xem hình 15). Mực nuớc dâng cao từ 0,50m dến 1,00m tập trung ở quận 12 - TP Hồ Chí Minh. Mực nuớc hạ thấp từ 0,25m dến 0,50m tập trung ở huyện Long Thành - tỉnh Ðồng Nai.

I.4. Tầng chứa nuớc Pliocene trung (n22)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8 mực nuớc có xu thế dâng, có 21/26 công trình mực nuớc dâng và 5/26 công trình mực nuớc dâng hạ không dáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 0,71m tại phuờng Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011040). Trong tháng 9: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 31,02m tại phuờng

Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011040). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 2,46m tại phuờng 1, TX Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (Q22104Z)

Dự báo diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng dâng so với mực nuớc thực do tháng 9. Mực nuớc dâng cao từ 0,50m dến 1,00m tập trung ở huyện Duyên Hải - Trà Vinh, huyện Chon Thành - tỉnh Bình Phuớc, huyện Tân Uyên, Bến Cát - tỉnh Bình Duong. Mực nuớc hạ thấp từ 0,25m dến 0,50m tập trung ở huyện Long Thành - tỉnh Ðồng Nai

I.5. Tầng chứa nuớc Pliocene hạ (n21)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8 mực nuớc có xu thế dâng, có 16/24 công trình mực nuớc dâng, 1/24 công trình mực nuớc hạ và 7/24 công trình có mực nuớc dâng hạ không dáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 0,44m tại xã Ðồng Dù, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh (Q80404ZM1) và công trình có mực nuớc hạ với giá trị là 0,08m tại xã Cái Vồn, huyện Bình Minh, tỉnh Vinh Long (Q20904T).

Trong tháng 9: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 25,42m tại TT Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh (Q605060). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 5,53m tại xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh (Q222040)

Dự báo diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng dâng là chính so với mực nuớc thực do tháng 9 (xem hình 25). Mực nuớc dâng cao từ 0,25m dến 0,50m tập trung ở huyện Tân Biên - tỉnh Tây Ninh và huyện Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh. Mực nuớc hạ thấp từ 0,05m dến 0,25m tập trung ở huyện Bình Minh - tỉnh Vinh Long

 

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất tháng 9 năm 2016 vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên gồm có 4 tầng chứa nước chính. Theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới (βN2-QI) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N).

Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích và đánh giá để dự báo cho tháng 10, 11 năm 2016. Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I. Tổng quan diễn biến mực nước

I.1. Tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q) 

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8: mực nước có xu thế dâng chiếm ưu thế, có 22/32 công trình có mực nước dâng, 6/32 công trình có mực nước hạ và 4/31 công trình có mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 1,71m tại Hà Tam-Đăk Pơ-Gia Lai (LK14T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,74m tại Đắk Nang-Krông Nô-Đắk Nông (LK79T) (xem hình 1).

Trong tháng 9: mực nước trung bình tháng sâu nhất là 9,67m tại Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,26m tại Ea Kly-Krông Păk-Đắk Lắk (LK51T).

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 9 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm và 10 năm trước được ghi chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3 và 4. Mực nước suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước lần lượt là 2,33m; 3,65m và 3,53m tại Phú Thiện-Gia Lai và Krông Nô-Đắk Nông.

QT11

Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ (m)

Thời gian

Mực nước TB tháng sâu nhất

Mực nước TB tháng nông nhất

Giá trị (m)

Địa điểm

Giá trị (m)

Địa điểm

Tháng 9 năm 2016

9,67

Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT)

0,26

Ea Kly-Krông Păk-Đắk Lắk (LK51T)

1 năm trước (2015)

9,40

Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT)

0,45

Tân Văn-Lâm Hà-Lâm Đồng (LK117T)

5 năm trước (2011)

8,84

Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT)

0,23

Ea Kly-Krông Păk-Đắk Lắk (LK51T)

10 năm trước (2006)

8,75

Ninh Gia-Đức Trọng-Lâm Đồng (LK107aT)

0,27

Ea Kly-Krông Păk-Đắk Lắk (LK51T)

Diễn biến mực nước TB tháng 9 so với cùng thời điểm các năm trước 

Thời gian

Xu thế chính

Giá trị hạ thấp nhất

Giá trị dâng cao nhất

Giá trị (m)

Địa điểm

Giá trị (m)

Địa điểm

1 năm trước (2015)

Hạ

2,33

TT.Phú Thiện-Phú Thiện-Gia Lai (C7a)

1,31

Hà Tam-Đăk Pơ-Gia Lai (LK14T)

5 năm trước (2011)

Hạ

3,65

TT.Phú Thiện-Phú Thiện-Gia Lai (C7a)

1,31

TT.An Bình-TX.An Khê-Gia Lai (LK18T)

10 năm trước (2006)

Hạ

3,53

Đắk Nang-Krông Nô-Đắk Nông (LK79T)

1,73

TT.An Bình-TX.An Khê-Gia Lai (LK18T)

Dự báo: diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng dâng chiếm uu thế so với mực nuớc thực do tháng 9. Mực nuớc dâng cao từ 0,5m dến 1,0m tập trung ở huyện Ðức Trọng-Lâm Ðồng. Mực nuớc hạ thấp từ 0,5 dến 1,0m tập trung ở Krông Nô-Ðắk Nông và Ðức Trọng-Lâm Ðồng.

I.2. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (ßQII)  

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8: mực nuớc có xu thế dâng chiếm uu thế, có 24/27 công trình có mực nuớc dâng, 2/27 công trình có mực nuớc hạ và 1/27 công trình có mực nuớc dâng hạ không dáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 4,51m tại Chu Hrông-TP.Pleiku-Gia Lai (LK167T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,30m tại Biển Hồ-TP.Pleiku-Gia Lai (LK160T).

Trong tháng 9: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 21,43m tại Pong DrangKrông Buk-Ðắk Lắk (LK71T). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 1,52m tại Biển Hồ-TP.Pleiku-Gia Lai (LK160T).

Dự báo: diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng dâng so với mực nuớc thực do tháng 9 (xem hình 10). Mực nuớc dâng cao từ 0,5m dến 1,0m tập trung ở TP.Pleiku-Gia Lai. Mực nuớc hạ thấp từ 1,5m dến 2,5m tập trung ở Ðức Co Gia Lai, TP.Pleiku-Gia Lai và Cu Mgar-Ðắk Lắk

I.3. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen

duới (ßN2-QI)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8: mực nuớc có xu thế dâng chiếm uu thế, trong dó có 44/70 công trình có mực nuớc dâng, 22/70 công trình có mực nuớc hạ và 4/70 công trình có mực nuớc dâng hạ không dáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 4,74m TT.Phú Hòa-Chu Pah-Gia Lai (LK162T) và giá trị hạ thấp nhất là 1,88m tại ÐamBri-TP.Bảo Lộc-Lâm Ðồng (LK101T).

Trong tháng 9: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 126,07m tại P.2-TP.Bảo Lộc-Lâm Ðồng (C10o). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,20m tại Tâm ThắngCu Jut-Ðắk Nông (LK45T)

Dự báo: diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có  xu huớng dâng chiếm uu thế so với mực nuớc thực do tháng 9. Mực nuớc dâng cao từ 2,5m dến 3,0m tập trung ở Ðức Co-Gia Lai. Mực nuớc hạ thấp từ 1,5m dến 2,0m tập trung ở tập trung ở Di Linh-Lâm Ðồng

I.4. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo dầm hồ trầm tích

Neogen (N)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 9 so với giá trị trung bình tháng 8: mực nuớc có xu thế dâng chiếm uu thế, có 14/22 công trình có mực nuớc dâng, 2/22 công trình cómực nuớc hạ và 6/22 công trình có mực nuớc dâng hạ không dáng kể. Giá trị giá trị dâng -QI20 cao nhất là 1,60m tại Ialy-Chu Pah-Gia Lai (LK62T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,20m tại Ea Kmút-Ea Kar-Ðắk Lắk (LK52T).

Trong tháng 9: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 18,37m tại Ðắk NangTP.Kon Tum-Kon Tum (LK131T).

Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 1,04m tại Ea Kmút-Ea Kar-Ðắk Lắk (LK52T)

Dự báo: diễn biến mực nuớc duới dất tháng tiếp theo có xu huớng dâng chiếm uu thế so với mực nuớc thực do tháng 9 (xem hình 20). Mực nuớc dâng cao từ 1,0m dến 1,5 m tập trung ở Ðắk Hà-Kon Tum. Mực nuớc hạ thấp từ 0,05m dến 0,5m tập trung ở TP.Kon Tum-Kon Tum, Phú Thiện-Gia Lai, Krông Pa-Gia Lai và EAKARÐắk Lắk

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất tháng 9 năm 2016 vùng duyên hải Nam trung bộ

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ hiện có 41 công trình quan trắc, trong vùng có 3 tầng chứa nước lỗ hổng và 2 tầng chứa nước khe nứt tại các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất năm 2015 và 2016, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích, đánh giá để dự báo mực nước tháng 10 và tháng 11 năm 2016 cho tầng chứa nước chính là tầng chứa nước Holocene (qh) và tầng chứa nước Pleistocene (qp). Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I. Diễn biến tài nguyên nước dưới đất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 

I.1. Tầng chứa nước Holocen (qh) 

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 9 so với mực nước trung bình tháng 8: mực nước có xu thế dâng, với 22/22 công trình có mực nước dâng. Giá trị dâng cao nhất là 1,54m tại xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam (QT5a-QD)

Trong tháng 9: mực nước trung bình tháng sâu nhất là 8,38m tại xã Phổ An, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi (QT9a-QN), mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,94m tại TT. Hà Lam, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (QT13a-QD).

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 9 so với cùng thời điểm 1 năm trước được thể hiện chi tiết trong bảng 1, 2 và hình 3.

QT10

Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ (m)

Thời gian

Mực nước TB tháng sâu nhất

Mực nước TB tháng nông nhất

Giá trị (m)

Địa điểm

Giá trị (m)

Địa điểm

Tháng 9

8,38

xã Phổ An, huyện Đức Phổ, Quảng Ngãi (QT9a-QN)

0,94

TT. Hà Lam, huyện Thăng Bình, Quảng Nam (QT13a-QD)

1 năm trước (2015)

8,64

xã Phổ An, huyện Đức Phổ, Quảng Ngãi (QT9a-QN)

0,96

TT. Hà Lam, huyện Thăng Bình, Quảng Nam (QT13a-QD)

Diễn biến mực nước TB tháng 9/2016 so với cùng thời điểm năm trước (m)

Thời gian

Xu thế  chính

Giá trị hạ thấp nhất

Giá trị dâng cao nhất

Giá trị (m)

Địa điểm

Giá trị (m)

Địa điểm

1 năm trước (2015)

Dâng

0,08

Phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà , TP. Đà Nẵng (QT1-QD)

0,97

xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi (QT6a-QN)


Dự báo: Diễn biến mực nuớc tháng tiếp theo so với mực nuớc thực do tháng 9 có xu thế dâng. Mực nuớc dâng cao từ 2,0m dến 2,5m tập trung ở khu vực huyện Ðại Lộc tỉnh Quảng Nam.

I.2. Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)  

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 9 so với mực nuớc trung bình tháng 8: mựcnuớc có xu thế dâng, với 10/10 công trình có mực nuớc dâng. Giá trị dâng cao nhất là0,99m tại xã Bình Phục, huyện Thang Bình, tỉnh Quảng Nam (QT13a-QD).  Trong tháng 9: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 8,30m tại xã Phổ An, huyện Ðức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi (QT9b-QN); mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,90m tại xã Bình Quý, huyện Thang Bình, tỉnh Quảng Nam (QT14-QD).

Dự báo: Diễn biến mực nuớc tháng tiếp theo so với mực nuớc thực do tháng 9 có xu thế dâng. Mực nuớc dâng cao từ 0,50m dến 1,00m tập trung ởTP. Tam Kỳ và huyện Ðiện Bàn, tỉnh Quảng Nam




Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất tháng 9 năm 2016 vùng Bắc trung bộ

Vùng Bắc Trung Bộ, hiện có các công trình quan trắc ở hai tỉnh Thanh Hóa và Hà Tĩnh. Các tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trên xuống gồm tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp). Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích và đánh giá để dự báo cho tháng 10 và tháng 11 năm 2016. Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I. Tỉnh Thanh Hóa 

1. Tầng chứa nước Holocene (qh) 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 9 có xu thế dâng cao so với trung bình tháng 8. Giá trị dâng cao nhất là 0,45m tại xã Ngọc Lĩnh, huyện Tĩnh Gia (QT14-TH).

QT9

Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 9 năm 2016 tầng qh

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 9 năm 2016 và so với cùng thời điểm 1 năm trước và 5 năm trước được thể hiện chi tiết trong bảng 1, 2 và hình 2,3.

Bảng 1. Mực nước TB tháng cực trị cùng thời điểm năm trước và 5 năm trước

Thời gian

Mực nước TB tháng sâu nhất

Mực nước TB tháng nông nhất

Giá trị (m)

Địa điểm

Giá trị (m)

Địa điểm

Tháng 9/2016

7,84

Xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân (QT4-TH)

0,72

Xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc (QT3-TH)

 

Dự báo: Trong tháng 10 mực nuớc tại các công trình có xu thế hạ thấp chiếm uu thế.

Cảnh báo: không có cảnh báo.  

2.  Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc trung bình tháng 9 có xu thế dâng cao so với trung bình tháng 8. Giá trị dâng cao nhất là 0,48m tại Xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa (QT2a-TH).

Dự báo: Trong tháng 10 mực nuớc tại các công trình có xu thế dâng cao nhẹ và biến dộng không dáng kể chiếm uu thế

II. Tỉnh Hà Tinh  

1. Tầng chứa nuớc Holocene (qh)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc trung bình tháng 9 có xu thế dâng cao so với trung bình tháng 8. Giá trị dâng cao nhất là 1,16m tại xã Thạch Ðỉnh, huyện Thạch  Hà(QT7-HT).

Dự báo: Trong tháng 10 mực nuớc tại các công trình có xu thế dâng cao so với tháng truớc

Cảnh báo: không có cảnh báo.

2. Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc trung bình tháng 9 có xu thế dâng cao là chính so với trung bình tháng 8. Giá trị giá trị dâng cao nhất là 3,13m xã Huong Thủy, huyện Huong Khê (QT2a-HK).

Dự báo: Trong tháng 10 mực nuớc tại các công trình có cả hai xu thế dâng cao và hạ thấp so với tháng truớc