Wed12022020

Last update03:41:21 PM GMT

Biên hội - Thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Bắc Ninh

There are no translations available.

Để có cơ sở phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý, thăm dò khai thác và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, đồng thời góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin tài nguyên nước quốc gia, bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 tỉnh Bắc Ninh được thành lập và đã đạt được các kết quả sau:

1. Về đặc điểm các tầng chứa nước

Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Bắc Ninh cho thấy nước mặn và nước nhạt phân bố xen kẽ nhau, nước nhạt chiếm chủ yếu.

Đã phân chia vùng nghiên cứu ra các tầng chứa nước (lỗ hổng và khe nứt):

Các tầng chứa nước lỗ hổng:

- Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh)

- Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp)

Các tầng chứa nước khe nứt:

- Tầng chứa nước khe nứt - lỗ hổng trong trầm tích hệ Neogen (n)

- Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ Triat muộn (t3 )

Trong đó, đáng chú ý nhất là 2 tầng chứa nước trầm tích lỗ hổng Holocen, Pleistocen. Đây là những đối tượng chứa nước triển vọng và có ý nghĩa hơn cả so với các đơn vị chứa nước khác, do phân bố trên những phạm vi rộng lớn và đặc biệt là chúng phân bố trên địa bàn sinh sống của các cụm cư dân và những nơi trọng điểm về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.

2. Kết quả xác định trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất cho toàn tỉnh là 441.566 m3/ngày, trong đó nước nhạt là 338.615 m3/ngày, nước mặn là 102.951 m3/ngày. Xét về tổng thể, nguồn nước dưới đất nhạt đáp ứng cho ăn uống, sinh hoạt và các nhu cầu khác có thể đáp ứng được; chỉ duy nhất huyện Gia Bình nguồn nước dưới đất nhạt khó đáp cho phát triển kinh tế xã hội do có ít tài nguyên nước nhạt. Trữ lượng nước nhạt có thể khai thác Gia Bình cũng ít nhất, chỉ khoảng 11.431m3/ng, nhiều nhất là thành phố Bắc Ninh khoảng 340.960m3/ng. Đặc điểm phân bố không đồng đều của tài nguyên nước dưới đất theo đơn vị hành chính ít nhiều ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội khi xem nước như một nguồn lực. Thực tế tỉnh Bắc Ninh cho thấy ở đâu có nguồn nước nhạt nhiều thì ở đấy nước dưới đất được nhân dân khai thác nhiều hơn. Tuy nhiên, còn có nguồn nước trong tầng chứa nước Neogen thuộc loại giàu nước có chứa nước nhạt, cần được đầu tư thăm dò, đánh giá để có thể khai thác đáp ứng nhu cầu xã hội.

3. Đã đánh giá chất lượng nước theo tiêu chuẩn môi trường QCVN09:2008/BTNMT cho các tầng chứa nước và đánh giá chất lượng nước cho tưới, kỹ thuật. Nhìn chung đối với diện tích nước nhạt, chất lượng nước dưới đất vùng nghiên cứu cơ bản đều làm nguồn cho cung cấp nước ăn uống sinh hoạt, tưới và kỹ thuật; đối với diện tích nước mặn của tầng chứa nước có thể sử dụng để cứu hỏa, nuôi trồng thủy sản nước mặn, tưới cây thân gỗ...

4. Bản đồ tài nguyên nước tỉnh Bắc Ninh là một phần của bộ bản đồ tài nguyên nước toàn vùng Đồng bằng Bắc bộ. Kết quả Biên hội - thành lập bản đồ tài nguyên nước tỉnh Bắc Ninh bảo đảm sự thống nhất từ nội dung thông tin đến cách thức thể hiện với bộ bản đồ toàn đồng bằng và toàn quốc. Bản đồ đã phản ánh đầy đủ những đặc điểm cơ bản về địa chất thủy văn và tài nguyên nước dưới đất, từ đó đề xuất các định hướng khai thác sử dụng nước dưới đất. Đây là nguồn tài liệu tin cậy định hướng sử dụng cho công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất của tỉnh cũng như cho các dạng công tác điều tra tiếp theo ở tỷ lệ lớn hơn.

Cấu trúc địa chất thủy văn tỉnh Bắc Ninh thuộc loại phức tạp; sự hình thành trữ lượng, chất lượng nước dưới đất trong vùng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố; nhiều tầng chứa nước (qh, qp và n) trong đó tầng qh,qp đang được khai thác mạnh mẽ và cần phải được được điều tra bổ sung để đánh giá xác định lưu lượng tới hạn bảo đảm khai thác bền vững.