Thu10222020

Last update02:00:00 PM GMT

Bản Tin Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Srê Pốk Tháng 7 Năm 2020

There are no translations available.

1. Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 7 năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:
* Số lượng nước
– Mực nước trung bình tháng 7 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48689cm, tăng 15cm so với tháng trước, giảm 81cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 8cm so với giá trị tháng 7 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48739cm (ngày 27/7), giá trị nhỏ nhất là 48622cm (ngày 17/7).
– Tháng 7 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 7 là 21,7m3/s, giảm 0,7m3/s so với tháng trước, giảm 34,9m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 36,6m3/s so với tháng 7 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 29,6m3/s (ngày 27/7), lưu lượng nước nhỏ nhất là 18,2m3/s (ngày 24/7)
– Trong tháng 7 năm 2020, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt cắt ngang tại trạm Đức Xuyên vào khoảng 58,2 triệu m3, giảm 0,1 triệu m3 so với tháng trước.
* Chất lượng nước
Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho tưới tiêu, đến giữa tháng chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng cần các biện pháp xử lí phù hợp (do hàm lượng Tổng Coliform và độ đục tăng cao).
2. Dự báo tài nguyên nước mặt trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Srê Pốk
Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy khu vực Tây Nguyên có tổng lượng mưa tháng 8/2020 xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ. Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tiến hành dự báo tổng lượng nước đến các vị trí dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk trong tháng 8 năm 2020

BẢNG 1.1:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC ĐIỂM DỰ BÁO TRONG THÁNG 7 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK (106 M3)

TT

Vị trí dự báo

Sông

Tổng lượng nước đến

Tăng (+)/ giảm (-) so với TBNN (1981 – 2010)

1

Ia Púck

Ia Drăng

185,1

3,6

2

Hạ Ia Drang

Ia Drăng

541,0

13,9

3

Ia Lâu

Ia Lốp

231,1

-4,8

4

Ea Rôk 1

Ia Hleo

96,9

-51,9

5

Ea Rôk 2

Ia Hleo

60,8

-17,8

6

Ea Súp 1

Ea Súp

39,4

-17,2

7

Ea Súp 2

Ea Súp

44,9

-18,0

8

Ea Rôk

Ia Hleo

274,0

-97,7

9

Ia Mơ

Ia Lốp

461,4

0,9

10

Thống Nhất

SrêPok

18,0

-9,9

11

Krông Búk

SrêPok

28,2

-17,0

12

Ea Kmút

Ea Kar

0,6

-0,5

13

Ea Ô 1

Ea Rok

3,7

-1,2

14

Ea Ô 2

Ea Krông A

9,6

-10,1

15

Liêng SRoin 2

Ea Krông Nô 1

9,6

-10,1

16

Vụ Bổn

Vụ Bồn

1,1

-0,5

17

Ea Yông

Ea Uy

55,5

-40,3

18

Ea Yiêng

SrêPok

17,9

-13,1

19

Hòa Phong

Ea Krông Tut

47,1

-17,1

20

Cuor Đăng

Ea Puôi

1,7

-0,5

21

Hòa Thắng

Ea ChurKap

2,5

-1,0

22

Khuê Ngọc Điền 2

Ea Krông Kmar

10,3

-4,1

23

Ea Trul

Ea Trul

1,4

-0,3

24

Hòa Hiệp

SrêPok

135,4

-76,1

25

Khuê Ngọc Điền 1

Ea Krông Kmar

49,9

-19,6

26

Đại Long 1

Đắk Huer

53,2

-19,5

27

Đại Long 2

Ea Krông Nô

116,4

-26,6

28

Krông Nô 1

Ea Krông Nô

134,2

-32,1

29

Krông Nô 2

Ea Krông Nô

12,7

-4,0

30

Quảng Sơn

Đắk Rting

23,6

-4,8

31

Liêng SRoin 1

Da R Mang

233,2

-30,9

32

Nam Ka

Ea Krông Nô

435,5

-84,2

33

Krông Nô 3

Ea Krông Nô

164,1

-39,8

34

Đăk Phơi

Đắk Phơi

10,6

-3,7

35

Đắk Liêng

suối Đắk Pak

11,5

-4,8

36

Buôn Triết

Eo Lông Ding

4,7

-2,0

37

Bình Hòa

Ea Krông Nô

446,6

-86,8

38

Ea Bông

Ea Bông

0,8

-0,3

39

Nam Đà

SrêPok

461,2

-141,2

40

Ea TLing

SrêPok

574,5

-154,8

41

Ea Kao

BaKao

5,8

-2,3

42

Hòa Phú 1

BaKao

15,3

-6,0

43

Hòa Phú 2

SrêPok

649,3

-177,9

44

Hòa Xuân

Ea Knir

0,6

-0,2

45

Hòa Phú 3

SrêPok

665,7

-181,6

46

Hòa Phú 4

SrêPok

666,8

-181,9

47

Cuôr Knir

SrêPok

689,4

-188,6

48

Ea Kpam

Ea Tul

7,5

-4,3

49

Ea Pók

Ea Tul

16,6

-7,8

50

Ea Wer 2

Ea Tul

40,6

-18,7

51

Ea MDro’h

Đắk Hua

6,7

-4,3

52

Ea Huar

Đắk Hua

10,0

-5,6

53

KRông Na 1

Đắk Minh

4,5

-1,7

54

KRông Na 2

SrêPok

20,0

-5,5

55

Ea Wer 1

SrêPok

698,8

-191,3

56

KRông Na 3

SrêPok

794,4

-237,4

57

KRông Na 4

SrêPok

833,6

-263,6

58

Hạ Ia Hleo

Ia Hleo

911,7

-98,5

BẢNG 1.2:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC TỈNH TRONG THÁNG 7 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK (106 M3)

TT

Tên tỉnh

Tổng lượng nước đến

1

Gia Lai

1.010,61

2

Đăk Lắk

880,54

3

Đăk Nông

226,74

4

Lâm Đồng

326,18

  1. Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trên LVS Srê Pốk

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 58 tiểu vùng, chúng tôi đã tiến hành xác định dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 58 vùng dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk. Cụ thể như sau:

BẢNG 1.3:        DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG TRONG THÁNG 7 NĂM 2020

TT

Vị trí dự báo

Lưu vực sông

Sông

Lượng nước có thể khai thác sử dụng

1

Ia Púck

1

Ia Drăng

178,7

2

Hạ Ia Drang

2

Ia Drăng

523,3

3

Ia Lâu

3

Ia Lốp

222,5

4

Ea Rôk 1

4

Ia Hleo

96,3

5

Ea Rôk 2

5

Ia Hleo

58,9

6

Ea Súp 1

6

Ea Súp

39,0

7

Ea Súp 2

7

Ea Súp

44,5

8

Ea Rôk

8

Ia Hleo

272,1

9

Ia Mơ

9

Ia Lốp

445,1

10

Thống Nhất

10

SrêPok

17,8

11

Krông Búk

11

SrêPok

27,8

12

Ea Kmút

12

Ea Kar

0,6

13

Ea Ô 1

13

Ea Rok

3,7

14

Ea Ô 2

14

Ea Krông A

9,4

15

Liêng SRoin 2

14

Ea Krông Nô 1

9,4

16

Vụ Bổn

15

Vụ Bồn

1,0

17

Ea Yông

16

Ea Uy

52,9

18

Ea Yiêng

17

SrêPok

17,7

19

Hòa Phong

18

Ea Krông Tut

46,5

20

Cuor Đăng

19

Ea Puôi

1,7

21

Hòa Thắng

20

Ea ChurKap

2,3

22

Khuê Ngọc Điền 2

22

Ea Krông Kmar

10,0

23

Ea Trul

23

Ea Trul

1,4

24

Hòa Hiệp

24

SrêPok

130,7

25

Khuê Ngọc Điền 1

24

Ea Krông Kmar

49,8

26

Đại Long 1

25

Đắk Huer

52,5

27

Đại Long 2

26

Ea Krông Nô

109,4

28

Krông Nô 1

27

Ea Krông Nô

125,1

29

Krông Nô 2

28

Ea Krông Nô

11,6

30

Quảng Sơn

29

Đắk Rting

21,4

31

Liêng SRoin 1

30

Da R Mang

214,9

32

Nam Ka

32

Ea Krông Nô

398,2

33

Krông Nô 3

33

Ea Krông Nô

151,8

34

Đăk Phơi

34

Đắk Phơi

9,7

35

Đắk Liêng

35

suối Đắk Pak

10,4

36

Buôn Triết

36

Eo Lông Ding

4,3

37

Bình Hòa

37

Ea Krông Nô

408,2

38

Ea Bông

38

Ea Bông

0,7

39

Nam Đà

39

SrêPok

427,9

40

Ea TLing

40

SrêPok

529,2

41

Ea Kao

41

BaKao

5,4

42

Hòa Phú 1

42

BaKao

14,1

43

Hòa Phú 2

43

SrêPok

593,8

44

Hòa Xuân

44

Ea Knir

0,5

45

Hòa Phú 3

45

SrêPok

609,6

46

Hòa Phú 4

46

SrêPok

610,6

47

Cuôr Knir

47

SrêPok

629,9

48

Ea Kpam

48

Ea Tul

7,4

49

Ea Pók

49

Ea Tul

16,4

50

Ea Wer 2

50

Ea Tul

38,1

51

Ea MDro’h

51

Đắk Hua

5,8

52

Ea Huar

52

Đắk Hua

8,7

53

KRông Na 1

53

Đắk Minh

4,3

54

KRông Na 2

54

SrêPok

18,4

55

Ea Wer 1

55

SrêPok

638,3

56

KRông Na 3

56

SrêPok

721,1

57

KRông Na 4

57

SrêPok

753,2

58

Hạ Ia Hleo

58

Ia Hleo

881,8

  1. Cảnh báo lượng nước thiếu trên LVS Srê Pốk

Dựa trên nhu cầu sử dụng nước thực tế của các ngành sử dụng nước (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, du lịch và môi trường), tổng lượng nước đến dự báo và thông tin khai thác sử dụng nước dưới đất, chúng tôi đã xác định được có 3 tiểu vùng thiếu nước, cụ thể như sau:

BẢNG 1.4:        CÁC TIỂU VÙNG THIẾU NƯỚC TRÊN LVS SRÊ PỐK TRONG THÁNG 7 NĂM 2020 (106 M3)

TT

Tiểu lưu vực

Sông

Lượng nước thiếu

1

Nam Đà

SrêPok

0,041

2

Hòa Phú 1

BaKao

0,074

3

Ea Pók

Ea Tul

0,034

Xem chi tiết tại đây.


Newer news items:
Older news items: