Thu03042021

Last update12:52:11 AM GMT

Hỏi - Đáp

Phạm vi lập và tính toán mô hình mưa rào - dòng chảy khi xây dựng bộ công cụ tích hợp đánh giá tài nguyên nước và đất phục vụ Quy hoạch tổng thể Đồng bằng sông Cửu Long ?

There are no translations available.

Trả lời:
Đất và nước là 2 loại tài nguyên rất quan trọng, là yếu tố cần phải xét đến trong bất kỳ quy hoạch tổng thể phát triển của một vùng hay lãnh thổ. Tài nguyên đất ít biến động, trong khi đó tài nguyên nước biến động lớn theo cả không gian và thời gian. Mặt khác, sử dụng đất phải gắn liền và phụ thuộc vào tính sẵn có cũng như biến động của tài nguyên nước. Sử dụng đất hiệu quả phải gắn liền với sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm và phải gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường và hệ sinh thái. Đặc biệt, các quy hoạch sử dụng tài nguyên này phải phải xét đến mối quan hệ phụ thuộc giữa sử dụng đất - sử dụng nước và thay đổi nhu cầu sử dụng nước do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Phạm vi lập và tính toán mô hình mưa rào - dòng chảy:  Vùng 1 - Tiểu vùng ngập  sâu, Vùng 2 - Tiểu vùng giữa đồng bằng với tổng diện tích lập mô hình 15.200 km2.
Phạm vi thiết lập mô hình thủy lực 1D: toàn vùng ĐBSCL với tổng diện tích lập mô hình 40.000 km2. Phạm vi lập mô hình Mike 21: dòng chính sông Tiền, sông Hậu.
Phạm vi lập mô hình cân bằng nước gồm Vùng 1 - Tiểu vùng ngập sâu, Vùng 2 - Tiểu vùng giữa đồng bằng với tổng diện tích lập mô hình 15.200 km2. Cụ thể các vùng như hình :
2b-7Cấu trúc không gian vùng ĐBSCL (theo Quyết định số 68/QĐ-TTG, ngày 15/1/2018 của Thủ tướng chính phủ)
Vùng 1 - Tiểu vùng ngập sâu: Diện tích chiếm khoảng 15% diện tích tự nhiên của vùng, gồm các huyện thị xã ở phía Tây tỉnh Long An; phía Bắc các tỉnh Đồng Tháp, An Giang và phía Tây Bắc tỉnh tiền Giang. Các đô thị trọng điểm gồm: Châu Đốc, Tân Châu (An Giang); Hồng Ngự, An Giang (Đồng Tháp); Kiến Tường (Long An)
Vùng 2 - Tiểu vùng giữa đồng bằng: Diện tích chiếm khoảng 38% diện tích tự nhiên của vùng, gồm thành phố Cần Thwo và các huyện thị xã phía Bắc các tỉnh: An Giang, Kiên Giang và Sóc Trăng; phía Tây các tỉnh: Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh (một phần các huyện Càng Long, Cầu Kè); phía Đông Nam tỉnh Long An; phía Tây Nam tỉnh Tiền Giang; phía Nam tỉnh Đồng Tháp và phía Đông bắng tỉnh Hậu Giang.
Vùng 3 - Tiểu vùng ven biển và hải đảo: Diện tích chiếm khoảng 47% diện tích của vùng, gồm các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu và các huyện, thành phố thị xã ở phía Tây Nam các tỉnh: Kiên Giang, Hậu Giang; phía Nam các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Tiền Giang và Long An

Nêu quy trình nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ tài nguyên nước ?

There are no translations available.

Trả lời:
Dựa trên tổng quan phương pháp và quy trình nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số giám sát, nghiên cứu đề xuất quy trình xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ tài nguyên nước gồm các bước sau:
- Bước 1: Xác định căn cứ tổng hợp tiêu chí và chỉ số;
- Bước 2:  Lựa chọn tiêu chí và chỉ số thông qua định tính và định lượng;
- Bước 3. Đề xuất bộ tiêu chí và chỉ số giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước.
1b-7Hình 1: Quy trình xây dựng bộ tiêu chí của đề tài
Bước 1: Xác định căn cứ tổng hợp tiêu chí và chỉ số
Bước đầu tiên của quá trình xây dựng bộ tiêu chí là cần xác định được các nguồn dữ liệu để tổng hợp các chỉ số. Trên cơ sở mục đích của đề tài là xây dựng bộ tiêu chí giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước, nghiên cứu xác định nguồn dữ liệu được tập hợp bao gồm: (1). Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về các tiêu chí, chỉ số tài nguyên nước có liên quan; (2). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy hoạch tài nguyên nước.
Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã được thống kê (Nội dung nghiên cứu số 1 của đề tài) bao gồm:
Giám sát tài nguyên nước tại Mỹ (USA);
Giám sát tài nguyên nước tại Nam Phi;
Giám sát tài nguyên nước tại Canada;
Một số công trình nghiên cứu khác về giám sát tài nguyên nước trên thế giới;
Nghiên cứu giám sát tài nguyên nước dựa trên phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn tại Việt Nam.
Quá trình thống kê, xác định các tiêu chí và chỉ số để đưa vào phân tích ưu nhược điểm được sử dụng dựa trên sàng lọc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy hoạch tài nguyên nước bao gồm:
Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước ;
Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Kết quả của bước đầu tiên là phải có được bảng tổng hơp tiêu chí bao gồm các nhóm tiêu chí, chỉ số, tổng có bao nhiêu chỉ số và mỗi nhóm tiêu chí có bao nhiêu chỉ số.
Bước 2: Lựa chọn, xây dựng cấu trúc của bộ tiêu chí và chỉ số
Trong bước tiếp theo, để đảm bảo sự nhất quán giữa sự ưu tiên giữa cục bộ và tổng thể thì các chỉ số nên duy trì cấu trúc thứ bậc. Cấu trúc chỉ số được xem là tốt khi nó mang tính hệ thống, cấu trúc thứ bậc, logic và dễ hiểu. Tính cấu trúc thứ bậc ở đây các tiêu chí/khía cạnh được tổ chức thành chuỗi các cấp. Cấp thấp hơn có phạm vi hẹp hơn và cụ thể hơn cấp cao. Các khía cạnh ở cùng cấp độ có phạm vi như nhau và càng ít chồng chéo càng tốt. Cấu trúc của bộ tiêu chí nên được chia thành các cấp như sau:
1b-7-2Hình 2: Cấu trúc bộ tiêu chí
Bước 3: Đề xuất bộ tiêu chí và chỉ số giám sát nguồn nước mặt phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước
Dựa trên kết quả sàng lọc dựa trên căn cứ lý luận (định tính) và căn cứ thực tiễn (định lượng) xác định tiêu chí và chỉ số giám sát tài nguyên nước để có thể áp dụng trên các lưu vực sông có nhiệm vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước để đem lại hiệu quả thực tế. Bộ tiêu chí dựa trên việc đối sánh với ưu nhược điểm, độ phức tạp, các đặc thù tính toán và so sánh với thứ tự ưu tiên đánh giá các chỉ tiêu đã sàng lọc và xác định được 2 tiêu chí tương ứng 7 chỉ số giám sát phù hợp với điều kiện Việt Nam trong việc giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch tài nguyên nước. Bộ tiêu chí giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước như sau:
+ Tiêu chí Khả năng đáp ứng nguồn nước bao gồm 5 chỉ số:
(1). Nguồn nước đến tần suất 50%;
(2). Nguồn nước đến tần suất 75%;
(3). Nguồn nước đến tần suất 85%;
(4). Nguồn nước đến tần suất 90%;
(5). Nguồn nước đến tần suất 95%.
+ Tiêu chí sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả bao gồm 2 chỉ số:
(1). Sử dụng nước tiết kiệm;
(2). Sử dụng nước hiệu quả;

Đơn vị đã sử dụng phương pháp và khối lượng như thế nào khi thực hiện dự án:"Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu nam bộ - pha 4"?

There are no translations available.

Trả lời:
Các phương pháp và khối lượng mà đơn vị  thực hiện
1. Lập dự án: Giá trị khối lượng của công tác lập dự án thực hiện trong năm 2012 và đã được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt số 1971/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2012. Khối lượng: 1 dự án.
2. Công tác điều tra đánh giá TNNDĐ tỷ lệ 1:200.000
Mục đích: Đánh giá đặc điểm, đặc trưng chủ yếu và mức độ chứa nước của các TCN, trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác sử dụng TN NDĐ; đánh giá triển vọng chứa nước vùng nghiên cứu.
Nhiệm vụ: Điều tra, khảo sát, đo đạc, thi công thực địa và tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, số liệu, tài liệu về TN NDĐ tỷ lệ 1:200.000.
Khối lượng: Diện tích điều tra khảo sát 1.871km2 thuộc các xã vùng sâu của 2 tỉnh Bình Phước và Tây Ninh, đạt 100%. Tổng số điểm khảo sát là 1.557 điểm, mật độ điểm khảo sát đạt 0,83 điểm/km2.
Kết quả:
* Các xã vùng sâu tỉnh Tây Ninh: Kết quả điều tra đã xác định được tại các xã vùng sâu tỉnh Tây Ninh tồn tại 7 TCN chính: qp3, qp2-3, qp1, n22, n21, n13, ps-ms.
* Các xã vùng sâu tỉnh Bình Phước: Kết quả điều tra đã xác định được tại các xã vùng sâu tỉnh Bình Phước tồn tại 2 TCN chính là: β/n-q, ps-ms.
3. Công tác địa vật lý
Mục đích: Phương pháp thăm dò điện nhằm xác định vị trí có khả năng chứa nước nhạt phục vụ định vị và thiết kế lỗ khoan và đánh giá triển vọng chứa nước vùng nghiên cứu. Phương pháp địa vật lý lỗ khoan nhằm xác định vị trí đặt ống chống, ống lọc.
Phương pháp: Các phương pháp sử dụng gồm phương pháp đo sâu đối xứng; Phương pháp đo mặt cắt đối xứng; Phương pháp đo sâu đối xứng liên tục đều (ĐSĐXLTĐ); Phương pháp địa vật lý lỗ khoan (Carota).
Khối lượng địa vật lý:
+ Đo sâu đối xứng cự ly Abmax/MNmax=1.000m/200m tại 3 tuyến: 119 điểm.
+ Đo sâu đối xứng cự ly ABmax/MNmax=2.000m/300m tại 3 tuyến: 278 điểm.
+ Đo MCĐX đơn giản cự ly AB/MN=120m/40m là: 404 điểm.
+ Đo MCĐX đơn giản cự ly AB/MN=240m/80m với tổng số là 404 điểm.
+ Đo SĐX liên tục đều với tổng số là  60 điểm.
+ Đo carota lỗ khoan: 2.000m (9 lỗ khoan).
Kết quả:
- Làm rõ chiều dày và giá trị ĐTS của các lớp đất đá tại 9 vị trí dự kiến khoan thông qua các điểm đo. Đã xác định được chiều sâu phân bố, chiều dày tầng trầm tích có triển vọng chứa nước, độ tổng khoáng hoá của NDĐ tại các xã Tân Bình (S411), xã Phước Vinh (S413), xã Hòa Thạnh (S415), xã Hòa Hội (S416), xã Thành Long (S417), xã Lợi Thuận (S418), xã Bình Thạnh (S419), và xã Phước Chỉ (S420) làm cơ sở lựa chọn vị trí và thiết kế các lỗ khoan dự kiến.
- Đã xác đỉnh được khu vực dị thường điện trở thấp, có triển vọng chứa nước trong đá cứng nứt nẻ (ps-ms) để đề nghị chọn vị trí đặt lỗ khoan S410 tại khu vực dự kiến xây dựng UBND xã Suối Ngô huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh.
- Kết hợp với tài liệu khoan xác định chính xác địa tầng, chất lượng NDĐ tại 9 lỗ khoan S410, S411, S413, S415, S416, S417, S418, S419 và S420 làm cơ sở thiết kế chống ống.
Sản phẩm: Tài liệu gốc (Các tập phiếu thăm dò điện; Các tập biểu đồ tổng hợp địa vật lý lỗ khoan); Báo cáo địa vật lý.
4. Công tác khoan
Mục đích, nhiệm vụ: Làm sáng tỏ đặc điểm ĐC, ĐCTV tại vùng điều tra nguồn NDĐ; Phục vụ hút nước thí nghiệm, lấy mẫu nước; Tạo nguồn (lỗ khoan) để khai thác cung cấp nước sạch cho nhân dân và bộ đội.
Phương pháp: Các lỗ khoan trong đá cứng nứt nẻ tiến hành khoan lấy mẫu; đất đá bở rời khoan phá mẫu.
Khối lượng: Đã thực hiện 2.002m khoan/09 lỗ khoan. Trong đó khoan lấy mẫu 97m/1 lỗ khoan, khoan phá mẫu 1.905m/8 lỗ khoan.
Kết quả đạt được: Kết quả công tác khoan, chống ống chống, ống lọc của 9 lỗ khoan, cho lưu lượng từ trung bình tới giàu.
Sản phẩm: Hồ sơ sản phẩm công tác khoan được tổng hợp trong Phụ lục 1.
5. Công tác hút nước thí nghiệm
Mục đích, nhiệm vụ: Làm sạch lỗ khoan, phục hồi TCN, xác định khả năng chứa nước và khả năng khai thác của các TCN, hiệu suất khai thác của giếng khoan; xác định độ giàu nghèo của TCN thông qua tỷ lưu lượng lỗ khoan và giúp xác định sơ bộ hệ số thấm của các TCN nghiên cứu; Phục vụ lấy mẫu nước để phân tích chất lượng nước.
Phương pháp: Hút nước thí nghiệm đơn với một đợt hạ thấp mực nước sâu nhất, ứng với lưu lượng lớn nhất. Hút giật cấp với 4 cấp lưu lượng, thứ tự hút từ cấp lưu lượng nhỏ đến cấp lưu lượng lớn, quá trình hút chuyển cấp liên tục, thời gian hút mỗi cấp 2 giờ.
Khối lượng: Hút thổi rửa: 3 ca/1 lỗ khoan x 9 lỗ = 27 ca; Hút nước thí nghiệm đơn: 6 ca/1 lỗ khoan x 9 lỗ = 54 ca; Hút giật cấp: 1 ca/1 lỗ khoan x 8 lỗ = 8 ca; Đo hồi phục mực nước: 3 ca/lỗ khoan x 9 lỗ = 27 ca.
Kết quả đạt được: Hút nước thí nghiệm đơn 9 lỗ khoan S410, S411, S413, S415, S416, S417, S418, S419 và S420 với tổng lưu lượng là 7.227m3/ngày. Kết quả tính thông số: TCN n22 K = 12,66m/ngày, tầng n21 Ktb = 9,64m/ngày, tầng ps-ms K = 0,14m/ngày.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác hút nước thí nghiệm được tổng hợp trong Phụ lục 1.
6. Công tác trắc địa
Mục đích, nhiệm vụ: Xác định tọa độ (X, Y, Z) các công trình chủ yếu (lỗ khoan điều tra nguồn NDĐ), các công trình thứ yếu (các điểm đo sâu đối xứng, các điểm đo mặt cắt đối xứng kép, các điểm đo sâu liên tục đều) bằng máy định vị toàn cầu GPS cầm tay; Đưa các công trình lên các bản đồ chuyên môn tỷ lệ 1:200.000 hệ VN 2.000.
Phương pháp: Vị trí mặt phẳng các điểm được xác định bằng máy GPS II PLUS.
Khối lượng: Đo tọa độ điểm đo sâu điện là 861 điểm; tọa độ lỗ khoan là 9 điểm.
Kết quả: Kết quả đo tọa độ tại các điểm đo sâu điện được thể hiện trong 08 quyển nhật ký công trình thứ yếu và đã được đưa lên bản đồ kết quả đo địa vật lý. Đo tọa độ tại công trình chủ yếu (9 lỗ khoan) của dự án được thể hiện trong phiếu lỗ khoan địa chất thủy văn, biểu đồ đo carota và đưa lên các loại bản đồ.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác trắc địa được tổng hợp trong Phụ lục 1.
7. Công tác lấy mẫu
Mục đích, nhiệm vụ: Xác định thành phần hóa học, hàm lượng sắt, hàm lượng vi nguyên tố và vi sinh phục vụ đánh giá chất lượng NDĐ.
Phương pháp: Công tác lấy mẫu nước được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật hiện hành, bảo quản và vận chuyển kịp thời đến nơi PTTN. Riêng mẫu phân tích vi sinh được lấy và gửi ngay trong ngày.
Khối lượng: Lấy mẫu nước hoá đơn giản 188 mẫu. Mẫu hoá toàn diện: 9 mẫu. Mẫu sắt chuyên: 9 mẫu. Mẫu vi nguyên tố: 9 mẫu. Mẫu vi sinh: 9 mẫu.
8. Công tác phân tích các loại mẫu
Mục đích, nhiệm vụ: Đánh giá chất lượng NDĐ; Kết hợp với tài liệu khoan, hút nước thí nghiệm thành lập bản đồ TN NDĐ và bản đồ chất lượng NDĐ.
Phương pháp: Các chỉ tiêu phân tích hóa toàn diện: tính chất vật lý, pH, HCO3-, SO4-, Cl-, CO32-,NO3-, NO2-, (Na++ K+), Ca2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, NH4+, CO2 tự do, SiO2, độ cứng; Sắt chuyên: Fe2+, Fe3+; Vi lượng: Asen, Cadimi, Mangan, Flo, Crôm, Đồng, Xianua, Chì, Thủy ngân, Selen, Kẽm, Phenol; Vi sinh: Coliform tổng số, E.coli
Khối lượng: Mẫu hoá đơn giản: 188 mẫu; Mẫu hoá toàn diện: 9 mẫu; Mẫu sắt chuyên: 9 mẫu; Mẫu vi nguyên tố: 9 mẫu; Mẫu vi sinh: 9 mẫu.
Kết quả: Kết quả phân tích mẫu nước được tổng hợp trong bảng phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng nước dưới đất.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác phân tích được thể hiện trong Phụ lục 1.
9. Công tác trám lấp giếng khoan
Trong quá trình thi công, sau khi khoan thăm dò, đo carota xác định địa tầng tại đoạn thiết kế chống ống lọc lẫn nhiều bột sét, nhằm đảm bảo lưu lượng khai thác của lỗ khoan một cách tốt nhất cần điều chỉnh thiết kế chống ống phù hợp nhưng vẫn đạt mục đích nghiên cứu. Sau khi điều chỉnh, cần trám lấp đoạn khoan quá. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp theo đúng hướng dẫn của Bộ TN&MT (Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT đến nay là Thông tư số: 72/2017/TT-BTNMT).
Khối lượng: 219m/4 giếng khoan (S411, S417, S418, S419).
10. Công tác bàn giao giếng khoan cho địa phương
Sau khi kết thúc điều tra, 9 giếng khoan (7.227m3/ngày) của Dự án đã được bàn giao cho địa phương để đưa vào khai thác cấp nước cho nhân dân và bộ đội phục vụ ăn uống sinh hoạt.
11. Công tác lập báo cáo tổng kết
Mục đích, nhiệm vụ: Tổng hợp các kết quả điều tra, đánh giá TN NDĐ, hoàn thiện cở sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch quản lý TN NDĐ vùng nghiên cứu.
Nội dung, phương pháp: Biên tập, tổng hợp, thành lập các biểu bảng, tính toán thông số, thành lập các bản đồ chuyên môn tỷ lệ 1: 200.000, 1:25.000, lập các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp.
Khối lượng: 1 báo cáo tổng hợp.

Các điều kiện để dự án Tăng cường bảo vệ tài nước ngầm tại Việt Nam được thực hiện?

There are no translations available.

Trả lời:
Viện Khoa học Địa chất và Tài nguyên Liên bang (BGR) là một tổ chức công lập có nhiều năm kinh nghiệm trong nghiên cứu, triển khai các dự án về khoa học địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước trực thuộc Bộ Hợp tác và Phát triển (BMZ) của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức. BGR có trụ sở chính ở thành phố Hannover, hiện đang có 739 người làm việc, trong đó 40% là các nhà nghiên cứu khoa học và 60% là các nhà quản lý và các cán bộ kỹ thuật, phục vụ. Nguồn vốn hàng năm của BGR vào khoảng 62,5 triệu Euro bao gồm 49,5 triệu Euro từ các đơn đặt hàng, dự án của Chính phủ CHLB Đức và 13 triệu Euro từ các dự án và hợp đồng nghiên cứu với các tổ chức tư nhân hay phi Chính phủ. Từ năm 1958 viện BGR đã thực hiện khoảng 50 dự án hỗ trợ điều tra đánh giá tài nguyên thiên nhiên trong đó có tài nguyên nước dưới đất ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Iran, Kazakstan, Mông Cổ và Uzbekistan. Mặt mạnh của BGR là về nghiên cứu và triển khai áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực điều tra đánh giá và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất, đo vẽ bản đồ địa chất và ứng dụng công nghệ viễn thám, bảo vệ môi trường. Viện BGR có một số chuyên gia tầm cỡ thế giới có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm lâu năm về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất. Trong phạm vi hợp tác kỹ thuật quốc tế, BGR hỗ trợ cho việc xây dựng các văn bản pháp lý, các hướng dẫn kỹ thuật, hoặc đưa ra các khuyến cáo nhằm tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên; Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho các tổ chức đối tác trong khuôn khổ các dự án hỗ trợ kỹ thuật.
Ở Việt Nam, Viện BGR được Bộ BMZ lựa chọn là đối tác chính triển khai các dự án về lĩnh vực khoa học địa chất - khai mỏ và tài nguyên nước. Cụ thể, từ năm 2003, Viện BGR đã tiến hành Dự án “Hỗ trợ thanh tra khoáng sản” hợp tác với Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường). Dự án này đã kết thúc cuối năm 2009 và được đánh giá là rất có hiệu quả, góp phần cùng với đối tác phía Việt Nam hoàn thành Luật Khoáng sản sửa đổi 60/2010/QH12. Từ tháng 7 năm 2009, Viện BGR đã phối hợp cùng Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia thực hiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Tăng cường năng lực quy hoạch và điều tra nước ngầm tại các khu đô thị” nguồn vốn ODA của Chính phủ Cộng Hòa Liên Bang Đức. Dự án này bao gồm 2 giai đoạn đã kết thúc tháng 6 năm 2014đã góp phần nâng cao năng lực điều tra, quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên nước dưới đất cho các đối tác Việt Nam tại 5 tỉnh được lựa chọn thí điểm (Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Quảng Ngãi và Sóc Trăng) và Dự án “Tăng cường bảo vệ nước ngầm”, giai đoạn 2015-2017đã góp phần nâng cao năng lực điều tra, quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên nước dưới đất cho tỉnh Cà Mau và Sóc Trăng
Với các lợi thế về chuyên môn, sự ủy nhiệm của Chính phủ Cộng Hòa Liên Bang Đức và uy tín hoạt động ở Việt Nam nêu trên, BGR được xem là đối tác thích hợp nhất để thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật “Tăng cường bảo vệ nước ngầm” sử dụng vốn ODA của Chính phủ Cộng Hòa Liên Bang Đức.

Khi thực hiện dự án:"Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long" đơn vị đã gặp những thuận lợi và khó khăn gì?

There are no translations available.

Trả lời:
Những thuận lợi
Hiện nay, các vấn đề tài nguyên nước đồng bằng Nam Bộ nói chung và tài nguyên nước dưới đất nói riêng đang là vấn đề cấp bách, được Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan chuyên môn, các cấp chính quyền địa phương và nhân dân rất quan tâm, nên việc triển khai thi công dự án khá thuận lợi, cụ thể là:
- Sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Quốc gia, của Ban lãnh đạo Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam, các phòng ban chuyên môn thuộc Liên đoàn. Những lần thay đổi thiết kế các dạng công tác cho phù hợp với điều kiện thực tế của vùng nghiên cứu, điều chỉnh thay đổi giá trị khối lượng của dự án theo đề nghị của Đơn vị thực hiện đều được Trung tâm xem xét, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kịp thời.
- Quá trình thi công hiện trường các dạng công tác, dự án luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tận tình của chính quyền, các sở, ban ngành và nhân dân địa phương các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau và TP. Cần Thơ.
- Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nươcs miền Nam có đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao, lực lượng công nhân lao động lành nghề và có trang thiết bị hiện đại hỗ trợ công tác nghiên cứu tài nguyên nước dưới đất.
- Chủ nhiệm dự án luôn bám sát mục tiêu nhiệm vụ dự án. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thi công ngoài thực địa cũng như công tác văn phòng, quyết định thi công, ngừng thi công một cách hợp lý.
- Ngoài các nội dung nêu trên, về mặt chuyên môn, dự án được thừa hưởng những kết quả của một số đề tài/dự án nghiên cứu trong lĩnh vực địa chất, địa chất thủy văn, điều tra đánh giá tài nguyên nước do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Nam thực hiện từ năm 2018 trở về trước; các kết quả của đề tài quy hoạch tài nguyên nước dưới đất do chính quyền địa phương các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau và TP. Cần Thơ đầu tư,.v.v.
Những khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi, trong quá trình thi công dự án cũng gặp một số khó khăn như sau:
1. Kế hoạch tài chính: Nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước hạn chế dẫn đến thời gian thi công dự án kéo dài so với phê duyệt làm hạn chế phần nào hiệu quả sử dụng và nhất là chưa đảm bảo được tính thời sự, cấp thiết kịp thời của dự án đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL.
2. Điều kiện thi công: Sự phát triển kinh tế - xã hội không đồng bộ trong các vùng nên điều kiện giao thông khó khăn ở nhiều nơi làm ảnh hưởng nhiều trong quá trình thực hiện dự án. Đặc biệt, trong phạm vi rộng lớn các rừng Quốc gia ở U Minh, Năm Căn và vùng núi phía bắc,.v.v. cũng góp phần làm khó khăn thêm quá trình thi công.
3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước:
- Toàn vùng dự án đã được đầu tư nhiều đề tài/dự án chuyên môn có liên quan đến tài nguyên nước dưới đất, tuy nhiên do thực hiện trải dài nhiều năm và do nhiều cá nhân/tổ chức khác nhau thực hiện nên tính đồng bộ chưa cao, thậm có những mâu thuẫn.
- Theo không gian, các công trình nghiên cứu thường tập trung ở khu vực kinh tế - xã hội phát triển nên nhiều nơi còn thiếu tài liệu chuyên môn. Theo chiều sâu, các công trình chỉ tập trung vào các tầng nghiên cứu nông đang được khai thác sử dụng nhiều trong khi các tầng sâu thì rất hạn chế. Những vấn đề này đã được khắc phục nhờ vào một số tài liệu của dự án và các công trình thực hiện trong những năm gần đây của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Quốc gia.
- Các tài liệu nghiên cứu không được thực hiện theo quy thuẩn thống nhất từ các nguồn thu thập ngoài Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Quốc gia.
- Thiếu đồng bộ giữa đề cương dự án và yêu cầu của công tác tổng kết. Để đảm bảo chất lượng của dự án, Liên đoàn và nhóm tác giả phải bổ sung thực hiện một số nội dung chuyên môn như: mô hình số, điều tra các yếu tố tự nhiên, các công trình (nghĩa trang, bãi rác, xả thải, mỏ vật liệu xây dựng, kho xăng dầu,.v.v.), ô nhiễm nguồn nước có ảnh hưởng đến chất lượng và tiềm năng nước dưới đất.
4. Một số nội dung công việc trong tổng kết dự án chưa có hướng dẫn và quy chuẩn như sau:
- Công tác lập bản đồ phân vùng khả năng khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 nhưng hiện tại chưa có quy định, thông tư hướng dẫn cụ thể.
- Theo Nghị định 167/2018/NĐ-CP quy định ngưỡng nước nhạt 1,5g/l nên các tài liệu nghiên cứu liên quan chưa kịp cập nhật. Điều này gây khó khăn cho tác giả trong việc xác định ranh giời mặn/nhạt.

Khi thu thập tài liệu về nguồn nước phục vụ cho Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Hồng - Thái bình cần đảm bảo yêu cầu gì?

There are no translations available.

Trả lời:
Các yêu cầu về tài liệu:
1.  Báo cáo tài nguyên nước, kiểm kê tài nguyên nước:
- Đối với tài liệu về vùng: Thu thập báo cáo tài nguyên nước tại các dự án về thủy lợi, tài nguyên nước đối với vùng đồng bằng sông Hồng – Thái Bình
- Đối với các tỉnh thuộc lưu vực: Thu thập báo cáo tài nguyên nước của các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nội, Hải Dương, Hà Nam, Hòa Bình, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh, Hải Phòng
2. Số liệu khí tượng:
- Thu thập số liệu mưa đến năm 2017 của: 159 trạm đo mưa trên lưu vực đồng bằng sông Hồng – Thái Bình và phụ cận; 51 trạm đo mưa trên lưu vực sông Đà và phụ cận; 50 trạm đo mưa trên lưu vực sông Lô – Gâm và phụ cận; 30 đo mưa trên lưu vực sông Thao và phụ cận;
- Thu thập số liệu bốc hơi đến năm 2017 của 73 trạm trên lưu vực sông Hồng – Thái Bình và phụ cận;
3. Số liệu thủy văn, tài nguyên nước:
- Thu thập số liệu mực nước đến 2017 của 97 trạm thủy văn trên lưu vực sông Hồng – Thái Bình và phụ cận;
- Thu thập số liệu lưu lượng đến năm 2017 của: 29 trạm thủy văn trên lưu vực đồng bằng sông Hồng – Thái Bình và phụ cận; 13 trạm thủy văn trên lưu vực sông Đà và phụ cận; 16 trạm thủy văn trên lưu vực sông Lô – Gâm và phụ cận; 9 trạm thủy văn trên lưu vực sông Thao và phụ cận;
4. Số liệu chất lượng nước:
- Đối với nước mặt: thu thập số liệu đo chất lượng nước của 124 trạm đo chất lượng nước trên toàn bộ lưu vực sông Hồng – Thái Bình, trong đó: 05 trạm đo tự động, 114 trạm đo định kỳ, 05 trạm điểm quan trắc vùng cửa sông ven biển
- Đối với nước dưới đất: Các chỉ tiêu chất lượng nước hiện có tại các tầng chứa nước chính trong vùng quy hoạch.
5. Bản đồ địa chất thủy văn: Quy mô cấp tỉnh vùng của 25 tỉnh trong lưu vực;
Để phục vụ nội dung bảo vệ tài nguyên nước dưới đất, cần thu thập một số thông tin, tài liệu về:
- Đặc điểm cấu trúc địa chất, cửa sổ ĐCTV đặc biệt là tại khu vực đồng bằng sông Hồng;
- Mực nước hạ thấp thực tế tại các bãi giếng khai thác lớn như tại Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh...
Đối với nội dung phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, cần thu thập một số thông tin, tài liệu về:
- Số liệu quan trắc lún những năm gần đây tại những khu vực khai thác nước dưới đất tập trung với quy mô lớn, các khu vực có phễu hạ thấp mực nước;
- Hiện trạng sụt, lún nền đất, đặc biệt là các khu vực khai thác nước dưới đất tập trung với quy mô lớn, khu vực có cấu trúc nền đất yếu, có phân bố các tầng chứa nước Cacbonnat...
- Hiện trạng và diễn biến xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước tại các tỉnh/thành phố ven biển như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình, các tỉnh/ thành phố khác như Bắc Ninh, Hải Dương, TP. Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên.
6. Báo cáo hiện trạng môi trường
Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường nước từ năm 2012 đến 2017 của 25 tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng – Thái Bình.
7. Kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước
Yêu cầu thu thập kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước các vùng, và 25 tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng – Thái Bình.