Tue03092021

Last update02:00:00 PM GMT

Nêu nguyên tắc phân tầng địa chất thủy văn, và kết quả phân tầng các tầng chứa nước tỉnh Lạng Sơn?

There are no translations available.

Trả lời:
*Nguyên tắc phân tầng địa chất thủy văn
Phân tầng địa chất thuỷ văn cho bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc có mục đích phân chia trên mặt cắt địa chất các đơn vị chứa nước khác nhau, phản ảnh được điều kiện địa chất thuỷ văn khu vực, có ý nghĩa thiết thực trong khoa học và định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất.
Phân tầng địa chất thuỷ văn vận dụng nguyên tắc địa tầng địa chất kết hợp với nguyên tắc phân chia UNESCO - dựa vào ”dạng tồn tại của nước dưới đất” để phân chia các phân vị địa tầng địa chất thuỷ văn. Khi phân chia chú ý đến 2 đặc điểm chính sau đây:
- Đặc điểm địa chất thuỷ văn: Dạng tồn tại nước dưới đất, mức độ chứa nước, đặc điểm thủy hóa, đặc tính thủy lực, tính chất của nước.
- Đặc điểm địa chất: Tuổi địa tầng, điều kiện và nguồn gốc thành tạo, thành phần đất đá chứa nước.
Theo nguyên tắc phân chia “dạng tồn tại của nước dưới đất”, nước dưới đất tỉnh Lạng Sơn được phân chia theo 3 dạng tồn tại: Tầng chứa nước lỗ hổng, tầng chứa nước khe nứt, tầng chứa nước khe nứt karst.
+ Tầng chứa nước lỗ hổng: gồm các trầm tích tuổi Đệ tứ.
+ Tầng chứa nước khe nứt: gồm các thành tạo lục nguyên, phun trào.
+ Tầng chứa nước khe nứt karst: gồm các thành tạo carbonat.
Đối với bản đồ tỷ lệ 1:200.000 lấy đơn vị “tầng chứa nước” làm đơn vị cơ bản của thang phân tầng địa chất thuỷ văn. Tầng chứa nước có thể cấu tạo từ các vỉa có thành phần thạch học khác nhau. Các thành tạo địa chất rất nghèo nước và không chứa nước là đất đá thực tế không cho nước chảy qua nó, hay là lớp đất đá không thấm nước tương đối. Các phân vị địa chất thuỷ văn được gọi là tầng chứa nước tương ứng với các hệ tầng địa chất trước Holocen và tổ hợp các thành tạo Holocen. Tầng chứa nước là tập hợp các đất đá chứa nước trên mặt cắt địa chất; có tính đồng nhất tương đối về thành phần thạch học, tính chất thủy hóa, động thái, nguồn cấp nước, vận chuyển và thoát.
*Kết quả phân tầng địa chất thủy văn tỉnh Lạng Sơn
Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Lạng Sơn, các phân vị địa tầng địa chất thuỷ văn gồm 1 tầng chứa nước lỗ hổng, 13 tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst và 1 thành tạo địa chất rất nghèo nước:
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Đệ Tứ không phân chia (q)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Neogen (n)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích phun trào hệ tầng Tam Danh (k-e)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Bản Hang (k)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích phun trào hệ tầng Tam Lung (j-k)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Hà Cối (j)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Triat trên (t3)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen phun trào Triat giữa (t2)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen phun trào Triat dưới (t1)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat hệ tầng Đồng Đăng (p1-2)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (c-p)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat Devon (d)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen carbonat Devon dưới (d1)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích biến chất Cambri (ε)