Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên tỉnh Lâm Đồng được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Lâm Đồng là một tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm:
- Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt tháng 7 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh và trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên.
- Thông báo mực nước dưới đất tháng 7 và chất lượng nước mùa khô năm 2026; dự báo mực nước dưới đất tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 57 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
1. Hiện trạng nguồn nước mặt
Mực nước trung bình tháng 7 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88013cm, giảm 13cm so với tháng trước, giảm 11cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 10cm so với giá trị tháng 7 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88088cm (ngày 13/7/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 87982cm (ngày 22/7/2026).
Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 7 năm 2026
|
Trạm |
Yếu tố |
TBNN |
TB tháng trước |
Tháng 7 |
Tăng/giảm (-) % |
|
|
So với TBNN |
So với tháng trước |
|||||
|
Đại Ninh |
Mực nước (cm) |
88023 |
88026 |
88013 |
-0,011 |
-0,015 |
|
Lưu lượng nước (m3/s) |
14,5 |
10,2 |
7,4 |
-49,0 |
-27,3 |
|
|
Tổng lượng nước (triệu m3) |
32,5 |
26,3 |
16,6 |
-49,0 |
-37,0 |
|
Mực nước trung bình tháng 7 năm 2026 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12753cm, giảm 37cm so với tháng trước, giảm 105cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 98cm so với giá trị tháng 7 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 12864cm (ngày 01/7/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12651cm (ngày 07/7/2026).
2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 có xu thế hạ so với tháng 6. Giá trị hạ thấp nhất là 0,21m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và một công trình có mực nước dâng là 0,13m tại xã Quảng Phú (LK79T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,77m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và sâu nhất là -8,69m tại xã Quảng Phú (LK79T).
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Theo kết quả quan trắc tại công trình QT22-BT thuộc phường La Gi mực nước trung bình tháng 7 dâng 0,16m so với tháng 6.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 có xu thế dâng so với tháng 6. Giá trị dâng cao nhất là 4,13m tại xã Hàm Kiệm (QT16a-BT) và giá trị hạ thấp nhất là 0,17m tại xã Phan Rí Cửa (QT6-BT).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,56m tại xã Hàm Thuận (QT13-BT) và sâu nhất là -59,67m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 có xu thế dâng so với tháng 6. Giá trị dâng cao nhất là 0,59m tại xã Cư Jút (LK43T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,54m tại xã Cư Jút (LK43T) và sâu nhất là -8,26m tại xã Thuận An (LK40T).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2- qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 có xu thế dâng so với tháng 6. Giá trị dâng cao nhất là 3,96m tại xã Đắk Mil (LK41T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,16m tại phường Đông Gia Nghĩa (LK86T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,41m tại phường Nam Gia Nghĩa (LK92T) và sâu nhất là -120,27m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10o).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j3-k): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK120T thuộc xã Đinh Văn Lâm Hà mực nước trung bình tháng 7 dâng 1,55m so với tháng 6.
Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j1-2): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 có xu thế dâng hạ không đáng kể so với tháng 6. Giá trị dâng cao nhất là 3,54m tại xã Hàm Kiệm (QT16b-BT) và giá trị hạ thấp nhất là 0,33m tại xã Ninh Gia (LK104aT).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,22m tại xã Bắc Bình (QT2b-BT) và sâu nhất là -29,35m tại xã Cư Jút (LK42T).
3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo Khoản 18 Điều 1 của Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so với mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong tỉnh thời điểm hiện tại có 8 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.
Bảng 5. Cảnh báo độ sâu mực nước trung bình tháng 7
|
STT |
SHLK |
TCN |
Vị trí |
Độ sâu mực nước (m) |
Ngưỡng GHCP (m) |
% đạt đến ngưỡng GHCP |
|
1 |
QT3-BT |
qp |
xã Phan Rí Cửa |
-16,59 |
-30 |
55,30 |
|
2 |
QT5-BT |
qp |
xã Hồng Thái |
-19,13 |
-30 |
63,77 |
|
3 |
QT8-BT |
qp |
xã Hòa Thắng |
-59,67 |
-30 |
198,90 |
|
4 |
QT15-BT |
qp |
phường Mũi Né |
-49,80 |
-30 |
166,00 |
|
5 |
QT20-BT |
qp |
phường Tiến Thành |
-35,48 |
-30 |
118,27 |
|
6 |
C10b |
β(n2-qp) |
Phường 2 Bảo Lộc |
-43,38 |
-50 |
86,76 |
|
7 |
C10o |
β(n2-qp) |
Phường 2 Bảo Lộc |
-120,27 |
-50 |
240,54 |
|
8 |
LK42T |
j1-2 |
xã Cư Jút |
-29,35 |
-50 |
58,70 |
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với nước mặt
Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Đại Ninh trong tháng 7 năm 2026 khoảng 16,6 triệu m3, giảm khoảng 9,7 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm Cát Tiên khoảng 334,2 triệu m3, giảm khoảng 107,1 triệu m3 so với tháng trước.
Theo QCVN 08:2023/BTNMT, các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Đại Ninh trên sông Đa Nhim và trạm Cát Tiên trên sông Đồng Nai có chất lượng nước xấu. Các thông số COD, BOD5, Tổng Nitơ và Tổng Coliform có giá trị chất lượng nước thuộc cột D; TSS và Tổng Photpho thuộc cột B (trạm Đại Ninh). Các thông số COD, Tổng Nitơ và Tổng Coliform có giá trị chất lượng nước thuộc cột B; thông số BOD5 thuộc cột C (trạm Cát Tiên). Cần có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước.
Đối với nước dưới đất
Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực .
Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, qh, qp, β(qp), β(n2-qp), j3-k và j1-2. Các thông số vượt bao gồm pH, Tổng Coliform, Nitrate, Amoni, Độ cứng, Chloride, Tổng chất rắn hòa tan, Mangan, Sắt.