Giới thiệu chung

Lịch sử hình thành

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tiền thân là Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước được thành lập theo Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/03/2008 của Chính phủ.

Trung tâm chính thức đổi tên thành Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia theo Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/03/2013 của Chính phủ.

Ngày 23/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trần Đức Thắng đã ký ban hành Quyết định số 5599/QĐ-BNNMT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Trung tâm, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Vị trí và chức năng

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia (NAWAPI) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Trung tâm có chức năng quy hoạch, điều tra cơ bản, quan trắc, dự báo, cảnh báo, cải tạo, phục hồi, bảo vệ và phát triển nguồn nước, bảo vệ môi trường. Đồng thời, Trung tâm thực hiện nghiên cứu ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng. Trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và quyền hạn

  • Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Tham gia xây dựng chiến lược về tài nguyên nước, thủy lợi; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật.

  • Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ.
  • Điều tra, đánh giá, kiểm kê và thống kê tài nguyên nước định kỳ.
  • Khảo sát địa hình, địa chất thủy văn; đánh giá diễn biến sạt lở lòng, bờ, bãi sông.
  • Điều tra hiện trạng công trình và tác động của biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn.

  • Xây dựng, quản lý và vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên nước quốc gia.
  • Dự báo diễn biến mực nước, lưu lượng, xâm nhập mặn sông liên tỉnh và liên quốc gia.
  • Cảnh báo nguy cơ suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước và rủi ro do nước gây ra.
  • Xây dựng bộ công cụ mô hình hỗ trợ ra quyết định trên nền tảng số.

  • Điều tra phòng chống ô nhiễm; lập kế hoạch điều hòa, phân phối và phục hồi nguồn nước suy thoái.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; ứng dụng công nghệ số trong quản lý công trình.
  • Hợp tác quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực; giải quyết vấn đề nguồn nước xuyên biên giới.

  • Tư vấn lập quy hoạch, thiết kế, giám sát, đánh giá tác động môi trường.
  • Phân tích, thí nghiệm mẫu nước, đất; kiểm định chất lượng công trình thủy lợi.
  • Quản lý tài chính, bộ máy và thực hiện cải cách hành chính theo quy định.

Cơ cấu tổ chức

Lãnh đạo Trung tâm:

Gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc theo quy định.

Các đơn vị trực thuộc (13 đơn vị):

  1. Văn phòng
  2. Ban Kế hoạch - Tài chính
  3. Ban Kỹ thuật tổng hợp
  4. Ban Hợp tác và Phát triển dự án
  5. Trung tâm Cảnh báo và Dự báo TNN
  6. Liên đoàn QH&ĐT TNN miền Bắc
  7. Liên đoàn QH&ĐT TNN miền Trung
  1. Liên đoàn QH&ĐT TNN miền Nam
  2. Trung tâm Chất lượng và Bảo vệ TNN
  3. Trung tâm Công nghệ và Dữ liệu TNN
  4. Viện Khoa học tài nguyên nước
  5. Viện Quy hoạch Thủy lợi
  6. Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam

* Văn phòng và các đơn vị từ mục 6 đến 13 có con dấu riêng và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.

Văn bản pháp quy

Quyết định số 5599/QĐ-BNNMT

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm

Vị trí tệp: assets/PDF/559.pdf