Ngày 23/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trần Đức Thắng ký ban hành Quyết định số 5599/QĐ-BNNMT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia với các nội dung chính:
Vị trí và chức năng:
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng quy hoạch, điều tra cơ bản, quan trắc, dự báo, cảnh báo, cải tạo, phục hồi, bảo vệ và phát triển nguồn nước, bảo vệ môi trường; nghiên cứu ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp các dịch vụ công, tư vấn và dịch vụ khác theo ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và quy định của pháp luật.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Kinh phí hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
Trung tâm có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: National Center for Water Resources Planning and Investigation (viết tắt là: NAWAPI).
Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng, trình Bộ phê duyệt chiến lược phát triển Trung tâm; kế hoạch, chương trình, đề tài, đề án, dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm. Tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tham gia xây dựng chiến lược về tài nguyên nước, thủy lợi; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn kỹ thuật về quy hoạch, điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo, cảnh báo, bảo vệ nguồn nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai.
3. Thực hiện lập, rà soát và điều chỉnh quy hoạch
4. Điều tra cơ bản tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai
5. Quan trắc, giám sát tài nguyên nước và công trình thủy lợi
6. Dự báo, cảnh báo nguồn nước trên các lưu vực sông, công trình thủy lợi; xây dựng kế hoạch sử dụng nước trong hệ thống công trình thủy lợi
7. Bảo vệ, cải tạo phục hồi và phát triển nguồn nước
8. Nghiên cứu ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ điều tra, quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai theo quy định và theo phân công của Bộ trưởng.
9. Tham gia xây dựng, cập nhật, duy trì hệ thống thông tin dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, công trình thủy lợi; tích hợp, trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước, công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
10. Ứng dụng, triển khai công nghệ sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.
11. Điều tra, nghiên cứu địa nhiệt, nước nóng, nước khoáng và điều tra cơ bản địa chất công trình, các hiện tượng địa động lực công trình, các tai biến địa chất liên quan đến nước theo phân công của Bộ trưởng.
12. Tham gia ý kiến đối với các dự án điều tra, quy hoạch vùng, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, chất thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi theo phân công của Bộ trưởng.
13. Hợp tác quốc tế, tham gia đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
14. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ phù hợp với năng lực hành nghề của Trung tâm và quy định của pháp luật.
15. Tham gia công tác phân giới cắm mốc và những vấn đề liên quan đến nguồn nước xuyên biên giới theo phân công của Bộ trưởng.
16. Chủ trì, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học về điều tra, quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, an ninh nguồn nước theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc; cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãnh phí, tham nhũng theo chương trình, kế hoạch của Trung tâm và phân công của Bộ trưởng.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Lãnh đạo Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
1. Lãnh đạo Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia có Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc theo quy định.
2. Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Trung tâm; ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Trung tâm, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm; tổ chức thực hiện theo quy định.
3. Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công.
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia có 13 tổ chức, đơn vị trực thuộc, gồm:
1. Văn phòng.
2. Ban Kế hoạch - Tài chính.
3. Ban Kỹ thuật tổng hợp.
4. Ban Hợp tác và Phát triển dự án.
5. Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước.
6. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc.
7. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung.
8. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam.
9. Trung tâm Chất lượng và Bảo vệ tài nguyên nước.
10. Trung tâm Công nghệ và Dữ liệu tài nguyên nước.
11. Viện Khoa học tài nguyên nước.
12. Viện Quy hoạch Thủy lợi.
13. Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam.
Văn phòng và các tổ chức từ khoản 6 đến khoản 13 nêu trên có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Xem chi tiết Quyết định số 5599/QĐ-BNNMT (có file đính kèm).