Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên lưu vực sông Ba được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Lưu vực sông Ba là một trong những lưu vực sông lớn thuộc 2 tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk với tổng diện tích lưu vực là 13.417km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm:
- Thông báo số lượng và chất lượng nước mặt tháng 9 năm 2026 theo kết quả quan trắc được và dự báo tổng lượng nước trong tháng 10 năm 2026 tại hai trạm tài nguyên nước An Thạnh trên sông Kỳ Lộ và Ya Yun Hạ trên sông Ba A Yun.
- Thông báo mực nước dưới đất trung bình tháng 9, chất lượng nước mùa khô năm 2026 và dự báo mực nước dưới đất trung bình tháng 10 tại các tầng chứa nước, đưa ra cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 33 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
1. Hiện trạng nguồn nước mặt
Mực nước trung bình tháng 9 năm 2026 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 324cm, tăng 14cm so với tháng trước, tăng 03cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 15cm so với tháng 9 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 376cm (ngày 21/9/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 210cm (ngày 26/9/2026).
Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 9 năm 2026
|
Trạm |
Yếu tố |
TBNN |
TB tháng trước |
Tháng 9 |
Tăng/giảm (-) % |
|
|
So với TBNN |
So với tháng trước |
|||||
|
An Thạnh |
Mực nước (cm) |
309 |
310 |
324 |
4,9 |
4,5 |
|
Lưu lượng nước (m3/s) |
56,2 |
77,2 |
79,2 |
40,9 |
2,6 |
|
|
Tổng lượng nước (triệu m3) |
126,2 |
173,3 |
177,9 |
40,9 |
2,7 |
|
Mực nước trung bình tháng 9 năm 2026 trên sông Ba A Yun tại trạm Ya Yun Hạ là 20912cm, tăng 72cm so với tháng trước, giảm 10cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 21cm so với tháng 9 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 21189cm (ngày 03/9/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20843cm (ngày 23/9/2026).
Bảng 2. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 9 năm 2026
|
Trạm |
Yếu tố |
TBNN |
TB tháng trước |
Tháng 9 |
Tăng/giảm (-) % |
|
|
So với TBNN |
So với tháng trước |
|||||
|
Ya Yun Hạ |
Mực nước (cm) |
20891 |
20840 |
20912 |
0,101 |
0,35 |
|
Lưu lượng nước (m3/s) |
44,9 |
30,7 |
59,3 |
32,1 |
93,2 |
|
|
Tổng lượng nước (triệu m3) |
100,8 |
64,0 |
133,3 |
32,2 |
108,3 |
|
2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q):
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 9 so với tháng 8 có xu thế dâng, có 10/11 công trình mực nước dâng, 1/11 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 2,5m tại xã Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai (LK14T).
Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tháng 9 tầng q
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh):
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 9 so với tháng 8 có xu thế dâng, có 5/6 công trình mực nước dâng, 1/6 công trình mực nước hạ. Giá trị dâng cao nhất là 0,45m tại phường Tuy Hoà, tỉnh Đắk Lắk (QT5a-PY) và một công trình có mực nước hạ là 0,1m tại phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk (QT3-PY).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp):
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 9 so với tháng 8 có xu thế dâng, có 4/4 công trình mực nước dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,62m tại phường Tuy Hoà, tỉnh Đắk Lắk (QT5b-PY).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp):
Theo kết quả quan trắc tại công trình LK65T thuộc xã Ia Tôr, tỉnh Gia Lai mực nước trung bình tháng 9 dâng 2,04m so với tháng 8.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp):
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 9 so với tháng 8 có xu thế dâng, có 2/3 công trình mực nước dâng, 1/3 công trình mực nước hạ. Giá trị dâng cao nhất là 2,82m tại xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk (LK30T) và một công trình có mực nước hạ là 0,15m tại xã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk (QT7-PY).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n):
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 9 so với tháng 8 có xu thế dâng, có 5/5 công trình mực nước dâng. Giá trị dâng cao nhất là 1,25m tại xã Uar, tỉnh Gia Lai (LK31T).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá biến chất Arkei-Sialua (ar-s):
Theo kết quả quan trắc tại công trình LK54T thuộc xã Ea Knốp, tỉnh Đắk Lắk mực nước trung bình tháng 9 dâng 0,85m so với tháng 8.
3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo Khoản 18 Điều 1 của Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so với mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong lưu vực sông Ba thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước vượt quá 50% ngưỡng giới hạn cho phép cần phải cảnh báo.
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với nước mặt
Theo QCVN 08:2023/BTNMT, chất lượng nước mặt tại trạm An Thạnh trên sông Kỳ Lộ có các thông số BOD5, Tổng Nitơ và Tổng Coliform có giá trị chất lượng nước thuộc cột B. Tại trạm Ya Yun Hạ trên sông Ba A Yun có các thông số COD, BOD5, Tổng Nitơ, Tổng Photpho và Tổng Coliform có giá trị chất lượng nước thuộc cột B. Cần có biện pháp xử lý phù hợp với những thông số có chất lượng nước xấu, để chất lượng nguồn nước luôn được tốt, đáp ứng được các nhu cầu sử dụng nước.
Đối với nước dưới đất
Hiện tại, trên phạm vi lưu vực sông Ba chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, tuy nhiên để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên lưu vực và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất.
Đa số các thông số chất lượng nước trên lưu vực sông nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, qh, qp, β(qp), β(n2-qp), n và j1-2. Các thông số vượt bao gồm pH, Tổng Coliform, Nitrate, Amoni, chỉ số Permanganat, Tổng chất rắn hòa tan, Độ cứng, Chloride, Mangan và Sắt.