Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Tỉnh Lâm Đồng Tháng 05 Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên tỉnh Lâm Đồng được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Lâm Đồng là một tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 24.233,07km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm: Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt tháng 04 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh và trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên. Thông báo mực nước dưới đất tháng 04 năm 2026 và chất lượng nước mùa mưa năm 2025; dự báo mực nước dưới đất hai tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng đất trong phạm vị 57 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.

1. Hiện trạng nguồn nước mặt

Mực nước trung bình tháng 4 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87993cm, tăng 05cm so với tháng trước, giảm 01cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 06cm so với giá trị tháng 4 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88022cm (ngày 26/4/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 87974cm (ngày 01/4/2026).

Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 04 năm 2026

Trạm

Yếu tố

TBNN

TB tháng trước

Tháng 04

Tăng/giảm (-) %

So với

TBNN

So với tháng

trước

Đại Ninh

Mực nước (cm)

87987

87988

87993

0,007

0,006

Lưu lượng nước (m3/s)

2,5

2,3

2,6

2,8

10,9

Tổng lượng nước (triệu m3)

6,1

6,2

6,7

9,2

7,3

Mực nước trung bình tháng 4 năm 2026 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12706cm, tăng 03cm so với tháng trước, tăng 16cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 47cm so với giá trị tháng 4 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 12733cm (ngày 01/4/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12675cm (ngày 10/4/2026).

2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 4 có xu thế hạ so với tháng 3. Giá trị hạ thấp nhất là 0,29m tại xã Ninh Gia (LK109T) và giá trị dâng cao nhất là 0,14m tại xã Quảng Phú (LK79T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,7m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và sâu nhất là -8,78m tại xã Quảng Phú (LK79T).

Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng qh

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Theo kết quả quan trắc tại công trình QT22-BT thuộc phường La Gi mực nước trung bình tháng 4 hạ 0,16m so với tháng 3.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 4 có xu thế hạ so với tháng 3. Giá trị hạ thấp nhất là 2,62m tại xã Hàm Kiệm (QT16a-BT) và giá trị dâng cao nhất là 1,62m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,63m tại xã Hàm Thuận (QT13-BT) và sâu nhất là -67,36m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT).

 

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 4 có xu thế hạ so với tháng 3. Giá trị hạ thấp nhất là 0,29m tại xã Đức Lập (LK40T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -4,59m tại xã Cư Jút (LK43T) và sâu nhất là -9,86m tại xã Đức Lập (LK40T).

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2- qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 4 có xu thế hạ so với tháng 3. Giá trị hạ thấp nhất là 1,71m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10b) và giá trị dâng cao nhất là 0,28m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10o). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,72m tại phường Nam Gia Nghĩa (LK92T) và sâu nhất là -120,42m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10o).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j3-k): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK120T thuộc xã Đinh Văn Lâm Hà mực nước trung bình tháng 4 hạ 2,36m so với tháng 3.

Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j1-2): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 4 có xu thế hạ so với tháng 3. Giá trị dâng cao nhất là 0,04m tại xã Bắc Bình (QT4b-BT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,36m tại xã Bắc Bình (QT2b-BT) và sâu nhất là -29,44m tại xã Cư Jút (LK42T).

3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất

Theo khoản 18 điều 1 của Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so với mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong tỉnh thời điểm hiện tại có 8 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.

Bảng 2. Cảnh báo độ sâu mực nước trung bình tháng 04

 

STT

 

SHLK

 

TCN

 

Vị trí

Độ sâu

mực nước (m)

Ngưỡng GHCP

(m)

% đạt đến

ngưỡng GHCP

1

QT3-BT

qp

xã Phan Rí Cửa

-16,27

-30

54,23

2

QT5-BT

qp

xã Hồng Thái

-19,15

-30

63,83

3

QT8-BT

qp

xã Hòa Thắng

-67,36

-30

224,53

4

QT15-BT

qp

phường Mũi

-50,33

-30

167,77

5

QT20-BT

qp

phường Tiến Thành

-35,50

-30

118,33

6

C10b

β(n2-qp)

Phường 2 Bảo Lộc

-44,31

-50

88,62

7

C10o

β(n2-qp)

Phường 2 Bảo Lộc

-120,42

-50

240,84

8

LK42T

j1-2

xã Cư Jút

-29,44

-50

98,13

 

4. Đề xuất, kiến nghị

Đối với tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Đại Ninh trong tháng 4 năm 2026 khoảng 6,7 triệu m3, tăng khoảng 0,5 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm Cát Tiên khoảng 314,1 triệu m3, tăng khoảng 4 triệu m3 so với tháng trước.

Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Đại Ninh trên sông Đa Nhim và trạm Cát Tiên trên sông Đồng Nai thuộc cột A, riêng thông số BOD5 và Tổng Coliform thuộc cột B (trạm Đại Ninh) theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước.

Đối với tài nguyên nước đưới đất: Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Phan Rí Cửa, xã Hồng Thái, xã Hòa Thắng, phường Mũi Né, phường Tiến Thành, Phường 2 Bảo Lộc, xã Cư Jút.

Nước trong tỉnh thuộc nước nhạt đến mặn. Dấu hiệu lợ và mặn phân bố ở tầng chứa nước qp và j1-2. Tầng chứa nước qp vùng lợ phân bố ở các công trình QT5-BT (xã Hồng Thái), QT7-BT (xã Sông Lũy), QT11-BT (xã Hồng Sơn), QT13-BT (xã Hàm Thuận) và vùng mặn phân bố ở các công trình QT1-BT (xã Liên Hương), QT6-BT (xã Phan Rí Cửa), QT18-BT (xã Tuyên Quang). Tầng chứa nước j1-2 vùng mặn phân bố ở các công trình QT2b-BT (xã Bắc Bình), QT4b-BT (xã Bắc Bình).

Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, qp, β(n2-qp) và j1-2. Các thông số vượt bao gồm Amoni, Mangan, Fluoride.

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1779155929-YhD0MxLBEw.pdf