Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên tỉnh Đắk Lắk được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Tỉnh Đắk Lắk là một tỉnh thuộc lưu vực sông Srê Pốk có diện tích tự nhiên là 18.096,4km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm: Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt tháng 03 năm 2026 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên, trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh. Thông báo mực nước dưới đất tháng 03 năm 2026 và chất lượng nước mùa mưa năm 2025; dự báo mực nước dưới đất hai tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 46 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
1. Hiện trạng nguồn nước mặt
Mực nước trung bình tháng 3 năm 2026 trên sông Ea Krông Nô tại trạm tài nguyên nước mặt Đức Xuyên là 48654cm, giảm 44cm so với tháng trước, giảm 24cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 06cm so với tháng 3 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 48702cm (ngày 01/3/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 48629cm (ngày 11/3/2026).
Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 03 năm 2026
|
Trạm |
Yếu tố |
TBNN |
TB tháng trước |
Tháng 03 |
Tăng/giảm (-) % |
|
|
So với TBNN |
So với tháng trước |
|||||
|
Đức Xuyên |
Mực nước (cm) |
48660 |
48698 |
48654 |
-0,01 |
-0,09 |
|
Lưu lượng nước (m3/s) |
25,7 |
25,7 |
16,2 |
-36,7 |
-36,8 |
|
|
Tổng lượng nước (triệu m3) |
68,7 |
62,1 |
43,5 |
-36,7 |
-30,0 |
|
Mực nước trung bình tháng 3 năm 2026 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 344cm, tăng 01cm so với tháng trước, tăng 06cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 17cm so với tháng 02 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 376cm (ngày 15/3/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 328cm (ngày 08/3/2026).
2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK51T thuộc xã Ea Kly mực nước trung bình tháng 3 hạ 0,21m so với tháng 02.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 3 không có xu thế rõ ràng so với tháng 2. Giá trị hạ thấp nhất là 0,44m tại phường Bình Kiến (QT3-PY) và giá trị dâng cao nhất là 0,18m tại phường Phú Yên (QT4a-PY). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,65m tại xã Xuân Lộc (QT1-PY) và sâu nhất là -10,06m tại phường Hòa Hiệp (QT8a-PY).
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 3 có xu thế dâng so với tháng 02. Giá trị dâng cao nhất là 0,17m tại phường Phú Yên (QT4b-PY). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,92m tại phường Phú Yên (QT4b- PY) và sâu nhất là -10,25m tại phường Hòa Hiệp (QT8b-PY).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp):
Mực nước dưới đất: Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 3 có xu thế hạ so với tháng 02. Giá trị hạ thấp nhất là 1,6m tại xã Ea Drăng (LK70T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,44m tại xã Krông Ana (LK76T) và sâu nhất là -21,2m tại xã Pơng Drang (LK71T).
Lưu lượng nước điểm lộ: Theo kết quả quan trắc tại công trình điểm lộ nước DL8 thuộc xã Krông Pắc lưu lượng nước trung bình tháng 3 tăng 0,06l/s so với tháng 02.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 3 có xu thế hạ so với tháng 02. Giá trị hạ thấp nhất là 2,49m tại phường Cư Bao (C4o). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,12m tại phường Thành Nhất (LK48T) và sâu nhất là -23,15m tại phường Tân An (C15).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK52T thuộc xã Ea Kar mực nước trung bình tháng 3 hạ 0,31m so với tháng 02.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (j1-2): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 3 có xu thế hạ so với tháng 02. Giá trị hạ thấp nhất là 2,3m tại xã Ea Súp (LK28T) và một công trình có mực nước dâng là 0,14m tại xã Tây Hoà (QT6b-PY). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -4,61m tại xã Buôn Đôn (LK26T) và sâu nhất là -7,79m tại xã Ea Súp (LK27T).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá biến chất Arkei- Sialua (ar-s): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 3 có xu thế hạ so với tháng 02. Giá trị hạ thấp nhất là 1,27m tại xã Ea Knốp (LK54T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,48m tại xã Ea Knốp (LK53T) và sâu nhất là -3,35m tại xã Ea Knốp (LK54T).
Tầng chứa nước khe nứt trong đá magma xâm nhập (g): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK68T thuộc xã Ea H'leo mực nước trung bình tháng 3 hạ 1,25m so với tháng 02.
3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo khoản 18 điều 1 của Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so với mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong tỉnh thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo.
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm tài nguyên nước mặt Đức Xuyên trong tháng 3 năm 2026 khoảng 43,5 triệu m3, giảm khoảng 18,6 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm An Thạnh khoảng 246,9 triệu m3, tăng khoảng 26,1 triệu m3 so với tháng trước.
Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm tài nguyên nước mặt Đức Xuyên trên sông Ea Krông Nô và tại trạm An Thạnh trên sông Kỳ Lộ thuộc cột A, riêng thông số TSS và Tổng Coliform thuộc cột B (trạm An Thạnh) theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước.
Đối với tài nguyên nước dưới đất: Hiện tại, trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất.
Nước trong tỉnh thuộc loại nước nhạt, có dấu hiệu lợ phân bố ở tầng qp tại công trình QT4b-PY (phường Phú Yên) và mặn ở tầng qh tại công trình QT1-PY (xã Xuân Lộc).
Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước qh, qp, β(qp), j1-2, ar-s, g. Các thông số vượt bao gồm Amoni, Mangan, Fluoride.