Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên tỉnh Gia Lai được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Gia Lai là một tỉnh nằm trên 4 lưu vực sông Sê San, Srê Pốk, Ba và Kôn – Hà Thanh có diện tích tự nhiên là 21.576,53km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm: Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt tháng 01 năm 2026 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ.Thông báo mực nước dưới đất tháng 01 năm 2026 và chất lượng nước mùa mưa năm 2025; dự báo mực nước dưới đất hai tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 65 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
1. Hiện trạng nguồn nước mặt
Mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 trên sông Yayun tại trạm YaYun Hạ là 20817cm, giảm 54cm so với tháng trước, tăng 28cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 15cm so với tháng 01 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 20870cm (ngày 11/01/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20772cm (ngày 23/01/2026).
Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 01 năm 2026
|
Trạm |
Yếu tố |
TBNN |
TB tháng trước |
Tháng 01 |
Tăng/giảm (-) % |
|
|
So với TBNN |
So với tháng trước |
|||||
|
Yayun Hạ |
Mực nước (cm) |
20802 |
20871 |
20817 |
0,07 |
-0,26 |
|
Lưu lượng nước (m3/s) |
18,4 |
42,0 |
22,4 |
21,8 |
-46,7 |
|
|
Tổng lượng nước (triệu m3) |
49,3 |
112,6 |
60,0 |
21,8 |
-46,7 |
|
2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q):
Mực nước dưới đất: Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,12m tại xã Phú Thiện (C7a) và giá trị dâng cao nhất là 0,08m tại xã Uar (LK34T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2m tại xã Phú Thiện (CB1-IV) và sâu nhất là -11,6m tại xã Ia Rsai (LK36aT).
Lưu lượng nước điểm lộ: Theo kết quả quan trắc tại công trình điểm lộ nước DL13 thuộc xã Phú Thiện lưu lượng nước trung bình tháng 01 năm 2026 giảm 0,12l/s so với tháng 12 năm 2025.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 0,26m tại phường Quy Nhơn Đông (QT8-BĐ). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,99m tại phường Quy Nhơn Đông (QT8-BĐ) và sâu nhất là -2,36m tại xã Tuy Phước Đông (QT10-BĐ).
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 0,74m tại phường An Nhơn Đông (QT5a-BĐ). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,46m tại xã Hòa Hội (QT2-BĐ) và sâu nhất là -12,09m tại phường Quy Nhơn Đông (QT3-BĐ).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp)
Mực nước dưới đất: Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,97m tại phường Thống Nhất (C3a). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,52m tại xã Biển Hồ (LK159T) và sâu nhất là -17,02m tại phường Thống Nhất (C3b).
Lưu lượng nước điểm lộ: Theo kết quả quan trắc tại công trình điểm lộ nước DL10 thuộc phường Hội Phú, lưu lượng nước trung bình tháng 01 năm 2026 giảm 0,46l/s so với tháng 12 năm 2025.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp):
Mực nước dưới đất: Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,55m tại phường Pleiku (LK168T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,27m tại xã Chư Prông (LK144T) và sâu nhất là -21,71m tại xã Đức Cơ (LK165T).
Lưu lượng nước điểm lộ: Trong phạm vi tỉnh, lưu lượng nước điểm lộ trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế giảm so với tháng 12 năm 2025. Giá trị giảm lớn nhất là 0,52l/s tại xã Chư Sê (DL11). Lưu lượng nước điểm lộ trung bình tháng lớn nhất là 2,52l/s tại xã Chư Sê (DL11) và nhỏ nhất là 2,25l/s tại xã KDang (DL3).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,28m tại xã Phú Thiện (C7b) và giá trị dâng cao nhất là 0,06m tại xã Ia Rsai (LK39T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,46m tại xã Ialy (LK59T) và sâu nhất là -15,55m tại xã Ialy (LK62T).
Tầng chứa nước khe nứt trong đá biến chất Arkei (ar): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 0,7m tại phường An Nhơn (QT6b- BĐ). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -4,3m tại phường An Nhơn (QT6b- BĐ) và sâu nhất là -4,54m tại xã Bình An (QT7b-BĐ).
3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo điều 32 của Nghị định 53/2024/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo.
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Ya Yun Hạ trong tháng 01 năm 2026 khoảng 60 triệu m3, giảm khoảng 52,5 triệu m3 so với tháng trước. Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Ya Yun Hạ trên sông YaYun thuộc cột A, riêng thông số Tổng Nitơ thuộc cột D theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước.
Đối với tài nguyên nước đưới đất: Hiện tại, trong phạm vi tỉnh Gia Lai chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất. Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, qh, qp, n và ar. Các thông số vượt bao gồm Độ mặn, Amoni, Fluoride, Mangan.