Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Tỉnh Lâm Đồng Tháng 09 Năm 2026

Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Tỉnh Lâm Đồng Tháng 09 Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên tỉnh Lâm Đồng được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Lâm Đồng là một tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm:

- Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt tháng 7 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh và trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên.

- Thông báo mực nước dưới đất tháng 7 và chất lượng nước mùa khô năm 2026; dự báo mực nước dưới đất tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 57 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.

1. Hiện trạng nguồn nước mặt

Mực nước trung bình tháng 8 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88020cm, tăng 07cm so với tháng trước, giảm 08cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 08cm so với giá trị tháng 8 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88078cm (ngày 11/8/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 87995cm (ngày 08/8/2026).

Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 8 năm 2026

Trạm

Yếu tố

TBNN

TB tháng trước

Tháng 7

Tăng/giảm (-) %

So với TBNN

So với tháng trước

Đại Ninh

Mực nước (cm)

88028

88013

88020

-0,009

0,008

Lưu lượng nước (m3/s)

14,5

7,2

8,6

-40,5

19,7

Tổng lượng nước (triệu m3)

32,5

19,3

19,4

-40,5

0,4

Mực nước trung bình tháng 8 năm 2026 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12850cm, tăng 68cm so với tháng trước, giảm 25cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 105cm so với giá trị tháng 8 trung bình nhiều năm. Giá trị mực 4 nước lớn nhất là 12974cm (ngày 01/8/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12753cm (ngày 15/8/2026).

2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế hạ so với tháng 7. Giá trị hạ thấp nhất là 0,22m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và một công trình có mực nước dâng là 0,2m tại xã Ninh Gia (LK109T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,01m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và sâu nhất là -8,84m tại xã Quảng Phú (LK79T).

Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng qh

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Theo kết quả quan trắc tại công trình QT22-BT thuộc phường La Gi mực nước trung bình tháng 8 dâng 0,05m so với tháng 7.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7. Giá trị dâng cao nhất là 5,25m tại xã Hàm Kiệm (QT16a-BT) và giá trị hạ thấp nhất là 0,14m tại xã Phan Rí Cửa (QT6-BT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,54m tại xã Hàm Thuận (QT13 BT) và sâu nhất là -57,53m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT).

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 không có xu thế rõ ràng so với tháng 7. Một công trình có mực nước hạ là 0,14m tại xã Cư Jút (LK43T) và một công trình có mực nước dâng là 0,07m tại xã Thuận An (LK40T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,62m tại xã Cư Jút (LK43T) và sâu nhất là -8,18m tại xã Thuận An (LK40T).

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2- qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7. Giá trị dâng cao nhất là 4,42m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10a) và giá trị hạ thấp nhất là 2,55m tại xã Đắk Mil (LK41T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,29m tại phường Nam Gia Nghĩa (LK92T) và sâu nhất là -119,95m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10o).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j3-k): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK120T thuộc xã Đinh Văn Lâm Hà mực nước trung bình tháng 8 dâng 0,3m so với tháng 7.

Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j1-2): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 có xu thế dâng so với tháng 7. Giá trị dâng cao nhất là 4,92m tại xã Hàm Kiệm (QT16b-BT) và giá trị hạ thấp nhất là 0,28m tại xã Ninh Gia (LK111aT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,22m tại xã Bắc Bình (QT2b-BT) và sâu nhất là -29,42m tại xã Cư Jút (LK42T).

3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất

Theo Khoản 18 Điều 1 của Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so với mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong tỉnh thời điểm hiện tại có 8 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.

Bảng 5. Cảnh báo độ sâu mực nước trung bình 8

STT

SHLK

TCN

Vị trí

Độ sâu mực nước (m)

Ngưỡng GHCP (m)

% đạt đến ngưỡng GHCP

1

QT3-BT

qp

xã Phan Rí Cửa

-16,66

-30

55,53

2

QT5-BT

qp

xã Hồng Thái

-19,08

-30

63,60

3

QT8-BT

qp

xã Hòa Thắng

-57,53

-30

191,77

4

QT15-BT

qp

phường Mũi Né

-49,80

-30

165,80

5

QT20-BT

qp

phường Tiến Thành

-35,33

-30

117,77

6

C10b

β(n2-qp)

Phường 2 Bảo Lộc

-39,25

-50

78,50

7

C10o

β(n2-qp)

Phường 2 Bảo Lộc

-119,95

-50

239,90

8

LK42T

j1-2

xã Cư Jút

-29,42

-50

58,84

4. Đề xuất, kiến nghị

Đối với nước mặt

Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Đại Ninh trong tháng 8 năm 2026 khoảng 19,4 triệu m3, tăng khoảng 0,1 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm Cát Tiên khoảng 474 triệu m3, tăng khoảng 139,8 triệu m3 so với tháng trước. Theo QCVN 08:2023/BTNMT, các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Đại Ninh trên sông Đa Nhim có chất lượng nước rất xấu. Các thông số TSS, COD, Tổng Coliform và Tổng Photpho thuộc cột B; BOD5 có giá trị chất lượng nước thuộc cột C; Tổng Nitơ thuộc cột D. Tại trạm Cát Tiên có các thông số COD, Tổng Nitơ có giá trị chất lượng nước thuộc cột B, Tổng Coliform thuộc cột C. Cần có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước.  

Đối với nước dưới đất

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Phan Rí Cửa, xã Hồng Thái, xã Hòa Thắng, phường Mũi Né, phường Tiến Thành, Phường 2 Bảo Lộc, xã Cư Jút. Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, qh, qp, β(qp), β(n2-qp), j3-k và j1-2. Các thông số vượt bao gồm pH, Tổng Coliform, Nitrate, Amoni, Độ cứng, Chloride, Tổng chất rắn hòa tan, Mangan, Sắt.

Tài liệu đính kèm
1789188556-XfLvHvJzNN.pdf
pdf