Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Lưu Vực Sông Sê San Tháng 09 Năm 2026

Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Lưu Vực Sông Sê San Tháng 09 Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên lưu vực sông Sê San được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về dự báo tổng lượng nước nội sinh, cảnh báo nguồn nước tại các vùng dự báo; mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Lưu vực sông Sê San nằm trên 2 tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai với tổng diện tích lưu vực là 11.510km2. Trên lưu vực sông Sê San có 6 vị trí dự báo tổng lượng nước nội sinh tại 6 tiểu vùng dự báo.

1. Hiện trạng nguồn nước mặt

Lưu vực sông Sê San là một trong những lưu vực sông lớn thuộc 2 tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai với tổng diện tích lưu vực là 11.510 km2. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm trên lưu vực đạt 1.823 mm, trong đó mùa mưa chiếm 83,3% tổng lượng mưa năm, mùa khô chiếm khoảng 16,7%. Tổng lượng tài nguyên nước mặt trên lưu vực khoảng 12,84 tỷ m3, mùa lũ đạt 10,1 tỷ chiếm khoảng 78% trong khi mùa khô chỉ 2,74 tỷ m³ chiếm khoảng 22% tổng lượng nước hàng năm.

2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với tháng 7 có xu thế dâng, có 7/8 công trình mực nước dâng, 1/8 công trình mực nước hạ. Giá trị dâng cao nhất là 0,85m tại xã Mô Rai, tỉnh Quảng Ngãi (LK2Tm1) và một công trình có mực nước hạ là 0,09m tại phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi (C11am1).

Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 08 tầng q

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với tháng 7 có xu thế dâng, có 8/8 công trình mực nước dâng. Giá trị dâng cao nhất là 5,87m tại phường An Phú, tỉnh Gia Lai (CB1-I).

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với tháng 7 có xu thế dâng, có 11/12 công trình mực nước dâng, 1/12 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 3,13m tại phường Pleiku, tỉnh Gia Lai (LK168T).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với tháng 7 có xu thế dâng, có 11/12 công trình mực nước dâng, 1/12 công trình mực nước hạ. Giá trị dâng cao nhất là 1,57m tại xã Ia Ly, tỉnh Gia Lai (LK62T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,14m tại xã Ia Chim, tỉnh Quảng Ngãi (LK131T).

          Tầng chứa nước khe nứt trong các đá biến chất Arkei- Sialua (ar-s): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK157T thuộc xã Bờ Y, tỉnh Quảng Ngãi mực nước trung bình tháng 8 dâng 0,94m so với tháng 7.

3. Đề xuất, kiến nghị

Đối với nước mặt

Trên lưu vực sông Sê San, dự báo tổng lượng nước mặt trong tháng 9 năm 2026 trong khoảng 2.238 – 2.365 triệu m3, trong đó cao nhất tại vùng Hạ Sê San, tổng lượng nước mặt dao động trong khoảng 556,1 – 568,3 triệu m3, thấp nhất tại vùng Thượng Đắk Bla, tổng lượng nước mặt dao động trong khoảng 197,6 – 208,9 triệu m3. Tổng lượng nước mặt có xu thế tăng khoảng 5% so với TBNN cùng thời kỳ, cần có phương án tích trữ nguồn nước mưa để phục vụ cho sinh hoạt và các hoạt động khác của địa phương trong các đợt nắng nóng hạn hán tại khu vực. Kết quả tính toán cân bằng nguồn nước trên lưu vực sông Sê San dự báo trong tháng 9 năm 2026 cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của các ngành.

Đối với nước dưới đất

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Đa số các thông số chất lượng nước trên lưu vực sông nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, β(qp), β(n2-qp), n, ar-s. Các thông số vượt bao gồm pH, Tổng Coliform, Sắt, Mangan, Nitrate.

Tài liệu đính kèm
1789197533-iuRRfDXwtt.pdf
pdf