Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên lưu vực sông Đồng Nai được biên soạn hàng tháng để cung cấp các thông tin về tổng lượng nước, chất lượng nước tại 02 trạm nước mặt Cát Tiên, Đại Ninh; mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.
Lưu vực sông Đồng Nai là một trong các lưu vực sông lớn của Việt Nam có tổng diện tích lưu vực khoảng 36.350 km2, trải rộng trên địa bàn nhiều tỉnh/thành phố như TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Tây Ninh.
Nội dung chính của bản tin bao gồm:
- Thông báo số lượng và chất lượng nước tháng 04 tại trạm tài nguyên nước mặt Đại Ninh trên sông Đa Nhim và tại trạm Cát Tiên trên sông Đồng Nai.
- Thông báo mực nước dưới đất tháng 04 năm 2026, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất tháng 05 năm 2026 cho các tầng chứa nước trên lưu vực, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng, chất lượng nước trong phạm vi 84 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
1. Hiện trạng nguồn nước mặt
Mực nước trung bình tháng 4 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87993cm, tăng 05cm so với tháng trước, giảm 01cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 06cm so với giá trị tháng 4 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88022cm (ngày 26/4/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 87974cm (ngày 01/4/2026).
Mực nước trung bình tháng 4 năm 2026 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12706cm, tăng 03cm so với tháng trước, tăng 16cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 47cm so với giá trị tháng 4 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 12733cm (ngày 01/4/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12675cm (ngày 10/4/2026).
2 Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 4 so với tháng 3 có xu thế hạ. Trong đó có 3/3 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,29m tại xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng (LK109T).
Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 4 tầng q
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 4 so với tháng 3 có xu thế hạ. Trong đó có 3/3 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,32m tại xã Đại Phước, TP. Đồng Nai (Q014020).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 4 so với tháng 3 có xu thế hạ. Trong đó có 6/7 công trình mực nước hạ, 1/7 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 0,43m tại xã Nhuận Đức, TP. Hồ Chí Minh (Q09902B) và giá trị dâng cao nhất là 0,09m tại Phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh (Q221020).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 4 so với tháng 3 có xu thế hạ. Trong đó có 10/11 công trình mực nước hạ, 1/11 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 1,58m tại xã Ninh Điền, tỉnh Tây Ninh (Q222230).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 4 so với tháng 3 có xu thế hạ. Trong đó có 7/8 công trình mực nước hạ, 1/8 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,6m tại xã Nhơn Trạch, TP. Đồng Nai (Q039340M1).
3.Dự báo nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 5 so với mực nước quan trắc tháng 4 có xu thế dâng, có 2/3 công trình mực nước dâng, 1/3 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước dâng từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 5 so với mực nước quan trắc tháng 4 có xu thế dâng, có 16/18 công trình mực nước dâng, 2/18 công trình mực nước hạ. Mực nước dâng từ 2 đến 4m tập trung ở xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng và mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên - Creta (J1-K): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 5 so với mực nước quan trắc tháng 4 có xu thế dâng, có 1/1 công trình mực nước dâng. Mực nước dâng từ 1 đến 2m tập trung ở xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (J1-2) : Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 5 so với mực nước quan trắc tháng 4 có xu thế dâng, có 3/4 công trình mực nước dâng, 1/4 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,05 đến 0,2m tập trung ở xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 5 so với mực nước quan trắc tháng 4 có xu thế dâng, có 2/3 công trình mực nước dâng, 1/3 công trình mực nước hạ. Mực nước dâng từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh và mực nước hạ từ 0,05 đến 0,2m tập trung ở xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 5 so với mực nước quan trắc tháng 4 có xu thế dâng, có 5/7 công trình mực nước dâng, 2/7 công trình mực nước hạ. Mực nước dâng từ 0,5 đến 1m tập trung ở Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh và mực nước hạ từ 0,05 đến 0,2m tập trung ở xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh, xã Nhuận Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 5 so với mực nước quan trắc tháng 4 có xu thế hạ, có 6/11 công trình mực nước hạ, 4/11 công trình mực nước dâng và 1/11 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Nhơn Trạch, TP. Đồng Nai và mực nước dâng từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Ninh Điền, tỉnh Tây Ninh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 5 so với mực nước quan trắc tháng 4 có 4/8 công trình mực nước dâng, 4/8 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Nhơn Trạch, TP. Đồng Nai và mực nước dâng từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Long Thành, TP. Đồng Nai, Phường Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với nước mặt
Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Đại Ninh trong tháng 4 năm 2026 khoảng 6,7 triệu m3, tăng khoảng 0,5 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm Cát Tiên khoảng 314,1 triệu m3, tăng khoảng 4 triệu m3 so với tháng trước.
Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Đại Ninh trên sông Đa Nhim và trạm Cát Tiên trên sông Đồng Nai thuộc cột A, riêng thông số BOD5 và Tổng Coliform thuộc cột B (trạm Đại Ninh) theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước.
Đối với nước dưới đất
Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Phước Hòa, TP. Hồ Chí Minh, xã Bù Đăng, TP. Đồng Nai, Phường Đông Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng, Phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng, xã Nhơn Trạch, TP. Đồng Nai, xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh, Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng, xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, xã Tân Lập, tỉnh Tây Ninh.