Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên tỉnh Lâm Đồng được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Lâm Đồng là một tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 24.233,07km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm: Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt tháng 01 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh và trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên. Thông báo mực nước dưới đất tháng 01 năm 2026 và chất lượng nước mùa mưa năm 2025; dự báo mực nước dưới đất hai tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng đất trong phạm vị 57 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
1. Hiện trạng nguồn nước mặt
Mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88009cm, giảm 113cm so với tháng trước, tăng 05cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 12cm so với giá trị tháng 01 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88024cm (ngày 06/01/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 87995cm (ngày 21/01/2026).
Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 01 năm 2026
|
Trạm |
Yếu tố |
TBNN |
TB tháng trước |
Tháng 01 |
Tăng/giảm (-) % |
|
|
So với TBNN |
So với tháng trước |
|||||
|
Đại Ninh |
Mực nước (cm) |
87997 |
88122 |
88009 |
0,014 |
-0,128 |
|
Lưu lượng nước (m3/s) |
3,9 |
135,9 |
5,2 |
32,3 |
-96,2 |
|
|
Tổng lượng nước (triệu m3) |
10,4 |
363,9 |
13,8 |
32,3 |
-96,2 |
|
Mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12753cm, giảm 103cm so với tháng trước, tăng 104cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 108cm so với giá trị tháng 01 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 12802cm (ngày 08/01/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12690cm (ngày 29/01/2026).
2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,51m tại xã Quảng Phú (LK79T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,14m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và sâu nhất là -8,13m tại xã Quảng Phú (LK79T)
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Theo kết quả quan trắc tại công trình QT22-BT thuộc phường La Gi mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 0,19m so với tháng 12 năm 2025.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,93m tại xã Hàm Thuận (QT14- BT) và giá trị dâng cao nhất là 0,14m tại xã Hồng Thái (QT5-BT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,51m tại xã Hàm Thuận (QT13- BT) và sâu nhất là -71,12m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,79m tại xã Đức Lập (LK40T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,29m tại xã Cư Jút (LK43T) và sâu nhất là -10,84m tại xã Đức Lập (LK40T).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2- qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 4,81m tại xã Đắk Mil (LK41T) và giá trị dâng cao nhất là 0,38m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10b). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,64m tại phường Nam Gia Nghĩa (LK92T) và sâu nhất là -121,23m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10o).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j3-k): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK120T thuộc xã Đinh Văn Lâm Hà mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 2,11m so với tháng 12 năm 2025.
Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j1-2): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị dâng cao nhất là 0,04m tại xã Bắc Bình (QT4b- BT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,35m tại xã Bắc Bình (QT4b-BT) và sâu nhất là -29,28m tại xã Cư Jút (LK42T).
3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo điều 32 của Nghị định 53/2024/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại có 8 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.
Bảng 2. Cảnh báo độ sâu mực nước trung bình tháng 01
|
STT |
SHLK |
TCN |
Vị trí |
Độ sâu mực nước (m) |
Ngưỡng GHCP (m) |
% đạt đến ngưỡng GHCP |
|
1 |
QT3-BT |
qp |
xã Phan Rí Cửa |
-15,98 |
-30 |
53,27 |
|
2 |
QT5-BT |
qp |
xã Hồng Thái |
-19,35 |
-30 |
64,50 |
|
3 |
QT8-BT |
qp |
xã Hòa Thắng |
-71,12 |
-30 |
237,07 |
|
4 |
QT15-BT |
qp |
phường Mũi Né |
-50,76 |
-30 |
169,20 |
|
5 |
QT20-BT |
qp |
phường Tiến Thành |
-34,95 |
-30 |
116,50 |
|
6 |
C10b |
β(n2-qp) |
Phường 2 Bảo Lộc |
-40,55 |
-50 |
81,10 |
|
7 |
C10o |
β(n2-qp) |
Phường 2 Bảo Lộc |
-121,23 |
-50 |
242,46 |
|
8 |
LK42T |
j1-2 |
xã Cư Jút |
-29,28 |
-50 |
97,60 |
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Đại Ninh trong tháng 01 năm 2026 khoảng 13,8 triệu m3, giảm khoảng 350 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm Cát Tiên khoảng 396,9 triệu m3, giảm khoảng 173,3 triệu m3 so với tháng trước. Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Đại Ninh trên sông Đa Nhim và trạm Cát Tiên trên sông Đồng Nai thuộc cột A, thông số Tổng Nitơ thuộc cột D. Thông số Tổng Coliform thuộc cột B (trạm Đại Ninh), thông số COD và BOD5 thuộc cột B (trạm Cát Tiên) theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước.
Đối với tài nguyên nước đưới đất: Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Phan Rí Cửa, xã Hồng Thái, xã Hòa Thắng, phường Mũi Né, phường Tiến Thành, Phường 2 Bảo Lộc, xã Cư Jút. Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, qp, β(n2-qp) và j1-2. Các thông số vượt bao gồm Độ mặn, Amoni, Mangan, Fluoride.