Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Tỉnh Đắk Lắk Tháng 02 Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên tỉnh Đắk Lắk được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Tỉnh Đắk Lắk là một tỉnh thuộc lưu vực sông Srê Pốk có diện tích tự nhiên là 18.096,4km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm: Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt tháng 01 năm 2026 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên, trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh. Thông báo mực nước dưới đất tháng 01 năm 2026 và chất lượng nước mùa mưa năm 2025; dự báo mực nước dưới đất hai tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 46 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.

1. Hiện trạng nguồn nước mặt

Mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48715cm, không thay đổi so với tháng trước, tăng 07cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 07cm so với tháng 01 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 48760cm (ngày 09/01/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 48677cm (ngày 18/01/2026).

Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 01 năm 2026

 

Trạm

 

Yếu tố

 

TBNN

     TB tháng trước

 

Tháng 01

Tăng/giảm (-) %

So với TBNN

So với tháng trước

 

Đức Xuyên

Mực nước (cm)

48708

48715

48715

0,01

0,0

Lưu lượng nước (m3/s)

25,1

29,8

30,0

19,4

0,5

Tổng lượng nước (triệu m3)

67,2

79,9

80,3

19,4

0,5

Mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 325cm, tăng 56cm so với tháng trước, giảm 14cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 05cm so với tháng 01 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 356cm (ngày 14/01/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 257cm (ngày 01/01/2026).

2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK51T thuộc xã Ea Kly mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 0,73m so với tháng 12 năm 2025.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,15m tại phường Hòa Hiệp (QT8a- PY). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,48m tại xã Xuân Lộc (QT2-PY) và sâu nhất là -9,44m tại phường Hòa Hiệp (QT8a-PY).

Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng qh

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,14m tại phường Hòa Hiệp (QT8b- PY). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,95m tại phường Phú Yên (QT4b- PY) và sâu nhất là -9,62m tại phường Hòa Hiệp (QT8b-PY).

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp):

Mực nước dưới đất: Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 5,88m tại xã Ea Khăl (LK29T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,31m tại xã Krông Ana (LK76T) và sâu nhất là -19,23m tại xã Pơng Drang (LK71T).

Lưu lượng nước điểm lộ: Theo kết quả quan trắc tại công trình điểm lộ nước DL8 thuộc xã Krông Pắc lưu lượng nước trung bình tháng 01 năm 2026 giảm 0,44l/s so với tháng 12 năm 2025.

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,79m tại xã Ea Drăng (LK30T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,47m tại phường Thành Nhất (LK48T) và sâu nhất là -22,11m tại phường Tân An (C15).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK52T thuộc xã Ea Kar mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 0,35m so với tháng 12 năm 2025.

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (j1-2): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,45m tại xã Buôn Đôn (LK25T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,15m tại xã Ea Súp (LK28T) và sâu nhất là -7,23m tại xã Ea Súp (LK27T).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá biến chất Arkei- Sialua (ar-s): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 0,41m tại xã Ea Knốp (LK53T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,36m tại xã Ea Knốp (LK53T) và sâu nhất là -0,62m tại xã Ea Knốp (LK54T).

Tầng chứa nước khe nứt trong đá magma xâm nhập (g): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK68T thuộc xã Ea HLeo mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 0,45m so với tháng 12 năm 2025.

3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất

Theo điều 32 của Nghị định 53/2024/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo.

4. Đề xuất, kiến nghị

Đối với tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Đức Xuyên trong tháng 01 năm 2026 khoảng 80,3 triệu m3, tăng khoảng 0,4 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm An Thạnh khoảng 71,2 triệu m3, tăng khoảng 129,4 triệu m3 so với tháng trước.

Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Đức Xuyên trên sông Ea Krông Nô và tại trạm An Thạnh trên sông Kỳ Lộ thuộc cột A, riêng thông số Tổng Nitơ thuộc cột C và Tổng Coliform thuộc cột B theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước.

Đối với tài nguyên nước dưới đất: Hiện tại, trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất. Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước qh, qp, β(qp), j1-2, ar-s, g. Các thông số vượt bao gồm Độ mặn, Amoni, Mangan, Fluoride.

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1770788961-0hOePDdV4M.pdf