Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Lưu Vực Sông Cửu Long Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước năm trên lưu vực sông Cửu Long được biên soạn 01 năm một lần vào đầu năm dự báo để cung cấp các thông tin về tổng lượng nước mặt nội sinh tại các tiểu vùng dự báo, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.

 Lưu vực sông Cửu Long là một trong các lưu vực sông lớn của Việt Nam có tổng diện tích khoảng 3,99 triệu ha, trải rộng trên địa bàn nhiều tỉnh/thành phố như thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và một phần phía Tây Nam của tỉnh Tây Ninh.

1. Dự báo nguồn nước mặt

Theo nhận định của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia, tháng 01/2026 tổng lượng mưa (TLM) xấp xỉ so với trung bình nhiều năm (TBNN). Tháng 02/2026 TLM phổ biến từ 10-30mm, cao hơn TBNN từ 5-10mm, có nơi cao hơn. Tháng 3/2026, TLM phổ biến 30-60mm, cao hơn TBNN từ 10-20mm. Tháng 4/2026, TLM phổ biến từ 70-150mm (cao hơn so với TBNN từ 5-15mm). TLM tháng 5 và tháng 6/2026 phổ biến từ 150- 250mm/tháng. TLM tháng 7/2026 phổ biến 200-400mm, có nơi cao hơn, từ tháng 8-12/2026 lượng mưa có xu hướng xấp xỉ với giá trị TBNN. Dựa theo nhận định trên kết hợp với số liệu mưa dự báo toàn cầu, dự báo trong năm 2026, tổng lượng nước mặt dự báo sinh ra từ mưa trên phạm vi diện tích lưu vực sông Cửu Long vào khoảng 29.27 - 30.96 tỷ m³. Cụ thể như bảng sau:

Dự báo tổng lượng nước nội sinh trên lưu vực sông Cửu Long năm 2026

2. Dự báo nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có 14/30 công trình mực nước hạ, 9/30 công trình mực nước dâng và 7/30 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ, xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ, Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ và mực nước dâng từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau.

Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tầng qh

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế hạ có 24/40 công trình mực nước hạ, 10/40 công trình mực nước dâng và 6/40 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ và mực nước dâng từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Châu Phú, tỉnh An Giang.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế hạ có 29/46 công trình mực nước hạ, 10/46 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể và 7/46 công trình mực nước dâng. Mực nước hạ từ 2 đến 4m tập trung ở Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ, Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ và mực nước dâng từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Châu Phong, tỉnh An Giang, xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long, xã Thạnh Quới, TP. Cần Thơ, Phường An Bình, tỉnh Đồng Tháp, xã Tân An, tỉnh Vĩnh Long .

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế hạ có 30/44 công trình mực nước hạ, 9/44 công trình mực nước dâng và 5/44 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 2 đến 4m tập trung ở Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ, Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ và mực nước dâng từ 0,5 đến 1m tập trung ở Phường An Bình, tỉnh Đồng Tháp, xã Kiên Lương, tỉnh An Giang

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n2 2): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế hạ có 31/45 công trình mực nước hạ, 10/45 công trình mực nước dâng và 4/45 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau, xã Vĩnh Phước, tỉnh Cà Mau, xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ, Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ, xã Hiệp Mỹ, tỉnh Vĩnh Long và mực nước dâng từ 1 đến 2m tập trung ở xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n2 1): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có xu thế hạ có 27/39 công trình mực nước hạ, 10/39 công trình mực nước dâng và 2/39 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau, Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ, xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ và mực nước dâng từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Phong Điền, TP. Cần Thơ, xã Hòa Long, tỉnh Đồng Tháp, xã An Long, tỉnh Đồng Tháp.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n1 3): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo năm 2026 so với mực nước quan trắc cùng kỳ năm trước có 14/29 công trình mực nước dâng, 14/29 công trình mực nước hạ và 1/29 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau, Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ, xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ, xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp và mực nước dâng từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Thanh Hòa, tỉnh Đồng Tháp.

3. Đề xuất, kiến nghị

Đối với tài nguyên nước mặt:  Tổng lượng tài nguyên nước mặt dự báo trên lưu vực sông Cửu Long có xu thế tăng lên trung bình khoảng 4 - 10 % so với năm 2025. Vì vậy, để tận dụng nguồn nước mặt sẵn có, các địa phương còn khó khăn về tiếp cận nguồn nước ngọt từ sông Tiền, sông Hậu cần chủ động tích trữ nước mưa, nước ngọt để phục vụ sinh hoạt, canh tác tại địa phương và theo dõi các bản tin tiếp theo để có kế hoạch khai thác sử dụng nước phù hợp.

Đối với tài nguyên nước dưới đất:

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước đang có nguy cơ hạ thấp tới ngưỡng giới hạn cho phép.

Nhìn chung, chất lượng nước dưới đất tại các tầng chứa nước trên lưu vực sông Cửu Long trong năm 2025 đa số nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên có một số công trình có độ mặn, hàm lượng Mn, Pb, F-, NH4+ vượt quá GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT, tập trung ở các tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3), Pleistocene giữa-trên (qp2 3), Pleistocene dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n2 2), Pliocene dưới (n2 1) và tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n1 3).

Một số khu vực đáng chú ý gồm:

• Tầng qh (Holocene): TDS, Mn, F- và Pb vượt lớn nhất tại công trình Q631010 (xã U Minh, tỉnh Cà Mau) và NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q597010 (P. Tân Thành, tỉnh Cà Mau).

• Tầng qp3 (Pleistocen trên): Mn vượt lớn nhất tại công trình Q619020 (xã Long Kiến, tỉnh An Giang); chỉ tiêu TDS, NH4+, Pb vượt lớn nhất tại công trình Q19901Z (xã Đất Mới, tỉnh Cà Mau).

 • Tầng qp2-3 (Pleistocen giữa - trên): Mn vượt lớn nhất tại công trình Q621030 (xã Long Định, tỉnh Đồng Tháp); chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q02202ZM1 (xã Thạnh Hóa, tỉnh Tây Ninh), chỉ tiêu NH4+ vượt tại công trình Q683030 (Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ) và chỉ tiêu Pb vượt tại công trình Q21903T (xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long).

• Tầng qp1 (Pleistocen dưới): Mn vượt lớn nhất tại công trình Q621040 (xã Long Định, tỉnh Đồng Tháp); chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q219030 (xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long), chỉ tiêu NH4+ vượt tại công trình Q683040 (Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ) và chỉ tiêu Pb vượt tại công trình Q627040 (xã Vĩnh Hòa Hưng, tỉnh An Giang).

• Tầng n2 2 (Pliocene giữa): Mn vượt lớn nhất tại công trình Q611050 (xã Phú An, tỉnh Cà Mau); chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q214030M1 (xã Tân Long Hội, tỉnh An Giang), chỉ tiêu NH4+ vượt tại công trình Q19904T (xã Đất Mới, tỉnh Cà Mau) và chỉ tiêu Pb vượt tại công trình Q21904T (xã Vĩnh Hòa Hưng, tỉnh Vĩnh Long). 82

• Tầng n2 1 (Pliocene dưới): Mn vượt lớn nhất tại công trình Q621060 (xã Long Định, tỉnh Đồng Tháp), TDS vượt lớn nhất tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219040) và F- vượt lớn nhất tại xã Hòa Long, tỉnh Đồng Tháp (Q206040M1) và NH4+ vượt tại công trình Q214040M1 (xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long).

 • Tầng n1 3 (Miocene trên): TDS vượt lớn nhất tại công trình Q219050 (xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long), Mn vượt lớn nhất tại công trình Q618070 (xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ), F- vượt lớn nhất tại công trình Q607070 (Phường Đại Thành, TP Cần Thơ), NH4+ vượt tại công trình Q214050M1 (xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long).

 Đề nghị các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương:

• Rà soát, cập nhật thông tin chất lượng nước tại các khu vực trên;

• Kịp thời ban hành cảnh báo và hướng dẫn người dân sử dụng nước an toàn.

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1769508171-boKaaVefsO.pdf