Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên tỉnh Lâm Đồng được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Lâm Đồng là một tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 24.233,07km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm: Thông báo số lượng, chất lượng nước mặt tháng 5 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh và trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên. Thông báo mực nước dưới đất tháng 5 và chất lượng nước mùa khô năm 2026; dự báo mực nước dưới đất tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 57 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
1. Hiện trạng nguồn nước mặt
Mực nước trung bình tháng 5 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87996cm, tăng 03cm so với tháng trước, giảm 16cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 14cm so với giá trị tháng 5 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88053cm (ngày 25/5/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 87961cm (ngày 14/5/2026).
Bảng 1. Kết quả quan trắc tài nguyên nước tháng 05 năm 2026
|
Trạm |
Yếu tố |
TBNN |
TB tháng trước |
Tháng 04 |
Tăng/giảm (-) % |
|
|
So với TBNN |
So với tháng trước |
|||||
|
Đại Ninh |
Mực nước (cm) |
88010 |
87993 |
87996 |
-0,016 |
0,003 |
|
Lưu lượng nước (m3/s) |
10,2 |
2,6 |
3,7 |
-64,0 |
42,7 |
|
|
Tổng lượng nước (triệu m3) |
27,3 |
6,7 |
8,2 |
-69,8 |
23,7 |
|
Mực nước trung bình tháng 5 năm 2026 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12685cm, giảm 21cm so với tháng trước, giảm 72cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 25cm so với giá trị tháng 5 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 12742cm (ngày 15/5/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12630cm (ngày 12/5/2026).
2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 có xu thế dâng so với tháng 4. Giá trị dâng cao nhất là 0,33m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,13m tại xã Ninh Gia (LK109T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,35m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và sâu nhất là -8,82m tại xã Quảng Phú (LK79T).
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Theo kết quả quan trắc tại công trình QT22-BT thuộc phường La Gi mực nước trung bình tháng 5 hạ 0,07m so với tháng 4.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 có xu thế hạ so với tháng 4. Giá trị hạ thấp nhất là 1,6m tại xã Hàm Kiệm (QT16a-BT) và giá trị dâng cao nhất là 2,07m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,65m tại xã Hàm Thuận (QT13-BT) và sâu nhất là -65,08m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 có xu thế dâng so với tháng 4. Giá trị dâng cao nhất là 0,53m tại xã Cư Jút (LK43T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -4,04m tại xã Cư Jút (LK43T) và sâu nhất là -9,45m tại xã Đức Lập (LK40T).
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2- qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 có xu thế dâng so với tháng 4. Giá trị dâng cao nhất là 2,77m tại xã Đắk Mil (LK41T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,72m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10b). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,6m tại phường Nam Gia Nghĩa (LK92T) và sâu nhất là -120,34m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10o).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j3-k): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK120T thuộc xã Đinh Văn Lâm Hà mực nước trung bình tháng 5 hạ 1,06m so với tháng 4.
Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j1-2): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 có xu thế hạ so với tháng 4. Giá trị dâng cao nhất là 0,64m tại xã Ninh Gia (LK104aT) và giá trị hạ thấp nhất là 1,57m tại xã Hàm Kiệm (QT16b-BT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,39m tại xã Bắc Bình (QT2b-BT) và sâu nhất là -29,45m tại xã Cư Jút (LK42T).
3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo khoản 18 điều 1 của Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so với mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong tỉnh thời điểm hiện tại có 8 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.
Bảng 2. Cảnh báo độ sâu mực nước trung bình tháng 04
|
STT |
SHLK |
TCN |
Vị trí |
Độ sâu mực nước (m) |
Ngưỡng GHCP (m) |
% đạt đến ngưỡng GHCP |
|
1 |
QT3-BT |
qp |
xã Phan Rí Cửa |
-16,40 |
-30 |
54,67 |
|
2 |
QT5-BT |
qp |
xã Hồng Thái |
-19,23 |
-30 |
64,10 |
|
3 |
QT8-BT |
qp |
xã Hòa Thắng |
-65,08 |
-30 |
216,93 |
|
4 |
QT15-BT |
qp |
phường Mũi Né |
-50,05 |
-30 |
166,83 |
|
5 |
QT20-BT |
qp |
phường Tiến Thành |
-35,66 |
-30 |
118,87 |
|
6 |
C10b |
β(n2-qp) |
Phường 2 Bảo Lộc |
-45,18 |
-50 |
90,36 |
|
7 |
C10o |
β(n2-qp) |
Phường 2 Bảo Lộc |
-120,34 |
-50 |
240,68 |
|
8 |
LK42T |
j1-2 |
xã Cư Jút |
-29,45 |
-50 |
98,17 |
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Đại Ninh trong tháng 5 năm 2026 khoảng 8,2 triệu m3, tăng khoảng 1,6 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm Cát Tiên khoảng 246,7 triệu m3, giảm khoảng 67,4 triệu m3 so với tháng trước.
Theo QCVN 08:2023/BTNMT, đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Đại Ninh trên sông Đa Nhim và trạm Cát Tiên trên sông Đồng Nai thuộc cột A, riêng thông số BOD5 thuộc cột B (trạm Đại Ninh), COD và BOD5 thuộc cột C (trạm Cát Tiên). Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước.
Đối với tài nguyên nước đưới đất: Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Phan Rí Cửa, xã Hồng Thái, xã Hòa Thắng, phường Mũi Né, phường Tiến Thành, Phường 2 Bảo Lộc, xã Cư Jút.
Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong GTGH QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, β(qp), β(n2-qp), j3-k và j1-2. Các thông số vượt bao gồm pH, tổng Coliform, Sắt, Mangan, Fluoride, Amoni, Nitrate.