Bản tin dự báo, cảnh báo nguồn nước dưới đất tháng tỉnh Đồng Tháp được biên soạn hàng tháng để cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.
Đồng Tháp là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 5.938,7km2. Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất tháng 5, chất lượng nước mùa khô năm 2026 và dự báo mực nước dưới đất tháng 6, tháng 7 năm 2026 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 51 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất, do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong tỉnh được dự báo cho 7 tầng chứa nước.
1. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.08m tại xã An Long, tỉnh Đồng Tháp (Q031010). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1.32m tại xã Hòa Long, tỉnh Đồng Tháp (Q206010M1) và sâu nhất là -7.42m tại xã Hậu Mỹ, tỉnh Đồng Tháp (Q602010).
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 05 tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.12m tại xã Mỹ Thọ, tỉnh Đồng Tháp (Q606020) và giá trị dâng cao nhất là 0.05m tại xã An Long, tỉnh Đồng Tháp (Q031020). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -4.65m tại xã An Long, tỉnh Đồng Tháp (Q031020) và sâu nhất là -7.98m tại xã Long Định, tỉnh Đồng Tháp (Q621020).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 giá trị hạ thấp nhất là 0.14m tại xã Long Định, tỉnh Đồng Tháp (Q621030). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -5.48m tại xã Mỹ Thọ, tỉnh Đồng Tháp (Q606030) và sâu nhất là -9.47m tại xã Phương Thịnh, tỉnh Đồng Tháp (Q615030).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 giá trị hạ thấp nhất là 0.13m tại xã Long Định, tỉnh Đồng Tháp (Q621040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -5.33m tại xã An Long, tỉnh Đồng Tháp (Q031030M1) và sâu nhất là -10.11m tại xã Hòa Long, tỉnh Đồng Tháp (Q206040).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.21m tại Phường Thanh Hòa, tỉnh Đồng Tháp (Q620050) và giá trị dâng cao nhất là 0.14m tại xã Hòa Long, tỉnh Đồng Tháp (Q206030M1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8.85m tại Phường Sơn Qui, tỉnh Đồng Tháp (Q622050) và sâu nhất là -17.6m tại xã Long Định, tỉnh Đồng Tháp (Q621050).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.2m tại xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp (Q603060) và giá trị dâng cao nhất là 0.15m tại xã An Long, tỉnh Đồng Tháp (Q031040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7.48m tại xã An Long, tỉnh Đồng Tháp (Q031040) và sâu nhất là -16.72m tại xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp (Q603060).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 giá trị hạ thấp nhất là 0.24m tại Phường Thanh Hòa, tỉnh Đồng Tháp (Q620070) và giá trị dâng cao nhất là 0.12m tại xã Hòa Long, tỉnh Đồng Tháp (Q206070). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -11.52m tại Phường Sơn Qui, tỉnh Đồng Tháp (Q622070) và sâu nhất là -22.11m tại xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp (Q603070).
2. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo khoản 18 Điều 1 Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong tỉnh thời điểm hiện tại có 7 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.
Bảng 1. Cảnh báo mực nước trung bình
|
STT |
SHLK |
TCN |
Vị trí |
Độ sâu mực nước (m) |
Ngưỡng GHCP (m) |
% ngưỡng GHCP |
|
1 |
Q031010 |
qh |
xã An Long |
-3,98 |
-5 |
79,53 |
|
2 |
Q614020 |
qp3 |
Phường An Bình |
-6,12 |
-7,5 |
81,61 |
|
3 |
Q621050 |
n22 |
xã Long Định |
-17,60 |
-35 |
50,28 |
|
4 |
Q621070 |
n13 |
xã Long Định |
-21,69 |
-35 |
61,98 |
|
5 |
Q620070 |
n13 |
Phường Thanh Hòa |
-20,20 |
-35 |
57,70 |
|
6 |
Q602070 |
n13 |
xã Hậu Mỹ |
-18,24 |
-35 |
52,13 |
|
7 |
Q603070 |
n13 |
xã Tân Phước 3 |
-22,11 |
-35 |
63,16 |
3. Đề xuất, kiến nghị
Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã An Long, Phường An Bình, xã Long Định, Phường Thanh Hòa, xã Hậu Mỹ, xã Tân Phước 3. Trong tỉnh hiện tại có 7 công trình có độ sâu mực nước vượt quá 50% ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP). Nhìn chung chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh trong mùa mưa năm 2025 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng Mn, Pb, NH4+ và TDS vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.