Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng tỉnh Cà Mau được biên soạn hàng tháng để cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.
Cà Mau là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 7.942,4km2. Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất tháng 5, chất lượng nước mùa khô năm 2026 và dự báo mực nước dưới đất tháng 6 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 42 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất, do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong tỉnh được dự báo cho 7 tầng chứa nước.
1. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 giá trị hạ thấp nhất là 0.19m tại Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau (Q597010) và giá trị dâng cao nhất là 0.07m tại Phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau (Q17701T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0.37m tại Phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau (Q17701T) và sâu nhất là -6.37m tại xã U Minh, tỉnh Cà Mau (Q631010).
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 04 tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.2m tại Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau (Q597020M1) và giá trị dâng cao nhất là 0.17m tại xã Đất Mới, tỉnh Cà Mau (Q19901Z). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -6.28m tại Phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau (Q17701ZM1) và sâu nhất là -15.58m tại Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau (Q597020M1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.31m tại Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau (Q188020).Mực nước trung bình tháng nông nhất là -9.22m tại xã U Minh, tỉnh Cà Mau (Q631030) và sâu nhất là -22.54m tại Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau (Q188020).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.29m tại xã Vĩnh Phước, tỉnh Cà Mau (Q632040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -9.21m tại xã U Minh, tỉnh Cà Mau (Q631040) và sâu nhất là -28.39m tại Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau (Q188030M1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.27m tại xã Vĩnh Phước, tỉnh Cà Mau (Q632050) và giá trị dâng cao nhất là 0.16m tại xã Đất Mới, tỉnh Cà Mau (Q19904TM1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8.38m tại xã U Minh, tỉnh Cà Mau (Q631050) và sâu nhất là -27.21m tại Phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau (Q17704TM1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 5 so với tháng 4 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0.26m tại Phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau (Q17704ZM1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -10.38m tại xã Đất Mới, tỉnh Cà Mau (Q19904ZM1) và sâu nhất là -25.96m tại Phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau (Q17704ZM1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13): Trong phạm vi tỉnh, theo kết quả quan trắc tại công trình Q59704ZM1 thuộc Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau mực nước trung bình tháng 5 hạ 0.2m so với tháng 4.
2. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo khoản 18 Điều 1 Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so với mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong tỉnh thời điểm hiện tại có 18 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.
Bảng 1. Cảnh báo mực nước trung bình tháng 05 năm 2026
|
STT |
SHLK |
TCN |
Vị trí |
Độ sâu mực nước (m) |
Ngưỡng GHCP (m) |
% ngưỡng GHCP |
|
1 |
Q609030 |
qp23 |
Phường Giá Rai |
-19,51 |
-35 |
55,74 |
|
2 |
Q609040 |
qp1 |
Phường Giá Rai |
-19,69 |
-35 |
56,25 |
|
3 |
Q609050 |
n22 |
Phường Giá Rai |
-18,04 |
-35 |
51,53 |
|
4 |
Q609060 |
n21 |
Phường Giá Rai |
-17,60 |
-35 |
50,28 |
|
5 |
Q59704TM1 |
n21 |
Phường Tân Thành |
-19,47 |
-35 |
55,63 |
|
6 |
Q597030M1 |
qp23 |
Phường Tân Thành |
-19,77 |
-35 |
56,48 |
|
7 |
Q597040 |
qp1 |
Phường Tân Thành |
-19,99 |
-35 |
57,11 |
|
8 |
Q597050 |
n22 |
Phường Tân Thành |
-19,73 |
-35 |
56,37 |
|
9 |
Q632030 |
qp23 |
xã Vĩnh Phước |
-18,11 |
-35 |
51,75 |
|
10 |
Q632010 |
qh |
xã Vĩnh Phước |
-6,35 |
-10,6 |
59,88 |
|
11 |
Q632050 |
n22 |
xã Vĩnh Phước |
-18,15 |
-35 |
51,86 |
|
12 |
Q632040 |
qp1 |
xã Vĩnh Phước |
-18,11 |
-35 |
51,73 |
|
13 |
Q188030 |
qp1 |
Phường Tân Thành |
-28,39 |
-35 |
81,11 |
|
14 |
Q188020 |
qp23 |
Phường Tân Thành |
-22,54 |
-35 |
64,41 |
|
15 |
Q177020M1 |
qp23 |
Phường An Xuyên |
-18,17 |
-35 |
51,91 |
|
16 |
Q177040 |
qp1 |
Phường An Xuyên |
-27,06 |
-35 |
77,32 |
|
17 |
Q17704TM1 |
n22 |
Phường An Xuyên |
-27,21 |
-35 |
77,75 |
|
18 |
Q17704ZM1 |
n21 |
Phường An Xuyên |
-25,96 |
-35 |
74,17 |
3. Đề xuất, kiến nghị
Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực Phường Giá Rai, Phường Tân Thành, Phường An Xuyên, xã Vĩnh Phước.
Trong tỉnh hiện tại có 18 công trình có độ sâu mực nước vượt quá 50% ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP). Nhìn chung chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh trong mùa mưa năm 2025 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, F-, Mn, Pb và NH4+ vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.