Bản tin dự báo, cảnh báo nguồn nước dưới đất tháng thành phố Hồ Chí Minh được biên soạn hàng tháng để cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.
TP. Hồ Chí Minh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên khoảng 6.772,6 km2. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất tháng 2 năm 2026, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất tháng 3, tháng 4 năm 2026 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 29 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong thành phố được dự báo cho 8 tầng chứa nước.
- Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,36m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822010). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,72m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822010) và sâu nhất là -8,48m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808010).
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 02 năm 2026 tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp3): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,86m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q804020). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,07m tại xã Nhuận Đức, TP. Hồ Chí Minh (Q09902B) và sâu nhất là -7,77m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808020).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,52m tại Phường Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh (Q019340) và giá trị dâng cao nhất là 0,07m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822030M1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,66m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822030M1) và sâu nhất là -17,2m tại Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh (Q011340).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 giá trị dâng cao nhất là 0,57m tại xã Bình Khánh, TP. Hồ Chí Minh (Q821040M1) và giá trị hạ thấp nhất là 0,48m tại xã Bình Mỹ, TP. Hồ Chí Minh (Q00204A). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,12m tại xã Bình Khánh, TP. Hồ Chí Minh (Q821040M1) và sâu nhất là -13,76m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605040).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,96m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404T) và giá trị dâng cao nhất là 0,17m tại Phường Thới Hòa, TP. Hồ Chí Minh (Q22404T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,74m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404T) và sâu nhất là -18,98m tại Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh (Q011040).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 giá trị hạ thấp nhất là 0,14m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404ZM1) và giá trị dâng cao nhất là 0,07m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605060). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,29m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605060) và sâu nhất là -11,41m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404ZM1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 giá trị hạ thấp nhất là 0,14m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808050M1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -10,22m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605070) và sâu nhất là -20,4m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808050M1).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trước Kainozoi (ps-ms): Trong phạm vi tỉnh, theo kết quả quan trắc tại công trình Q225060 thuộc xã Phước Hòa, TP. Hồ Chí Minh mực nước trung bình tháng 02 hạ 0,5m so với tháng 01 năm 2026.
2. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo khoản 2, Điều 24 của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP về giới hạn mực nước khai thác, trong thành phố thời điểm hiện tại có 2 công trình có độ sâu mực nước vượt quá 50% ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP) cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.
Bảng 1. Cảnh báo mực nước trung bình tháng 02 năm 2026
|
STT |
SHLK |
TCN |
Vị trí |
Độ sâu mực nước (m) |
Ngưỡng GHCP (m) |
% ngưỡng GHCP |
|
1 |
Q22504TM1 |
n22 |
xã Phước Hòa |
-4,47 |
-6,5 |
68,69 |
|
2 |
Q808050M1 |
n13 |
xã Bình Lợi |
-20,40 |
-40 |
51,00 |
3. Đề xuất, kiến nghị
Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Phước Hòa, xã Bình Lợi.
Nhìn chung chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn thành phố trong mùa mưa năm 2025 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, Mn và NH4+ vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.