Sóc Trăng: Phê duyệt Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất đến năm 2020

Trong tháng 7/2011, UBND tỉnh Sóc Trăng đã ban hành Quyết định số 184/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.

Theo nội dung quy hoạch được phê duyệt, tỉnh Sóc Trăng có 7 tầng chứa nước nhạt gồm qh, qp3,qp2-3,qp1, n22, n21, n13; trữ lượng tiềm năng nước nhạt 3.052.378m3/ngày và trữ lượng khai thác an toàn 187.065m3/ngày; trữ lượng khai thác tiềm năng nước mặn 4.869.828m3/ngày và trữ lượng khai thác an toàn 382.821m3/ngày.
 
Quy hoạch khai thác, sử dụng và phân bổ tài nguyên nước dưới đất

Trong giai đoạn đến năm 2015, tỉnh Sóc Trăng có nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất 348.226m3/ngày (chiếm 11,4% so với trữ lượng khai thác tiềm năng); trong đó, nhu cầu sinh hoạt là 91.648m3/ngày (chiếm 3%), công nghiệp 80.305 m3/ngày (chiếm 2,6%) và các nhu cầu khác 176.273m3/ngày (chiếm 5,8%).

Trong giai đoạn đến năm 2020, tỉnh Sóc Trăng có nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất 379.916m3/ngày (chiếm 12,4% so với trữ lượng khai thác tiềm năng); trong đó, nhu cầu sinh hoạt là 123.338m3/ngày (chiếm 4%), công nghiệp 80.305 m3/ngày (chiếm 2,6%) và các nhu cầu khác 176.273m3/ngày (chiếm 5,8%).
 
Bảo vệ trữ lượng và chất lượng nước dưới đất (nước nhạt)

Trữ lượng khai thác nước dưới đất ở tỉnh Sóc Trăng cần bảo vệ là 379.916m3/ngày.

Việc bảo vệ chất lượng nước dưới đất được quy định như sau: Hạn chế khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, khu vực ven ranh mặn; Lượng nước khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn 20% trữ lượng khia thác tiềm năng; Nghiên cứu quy trình bổ sung nhân tạo nước dưới đất ở những vùng thích hợp nhằm cải thiện trữ lượng và chống xâm nhập mặn.

Mật độ khai thác cho phép

Mật độ khai thác cho phép theo trữ lượng tiềm năng của toàn tỉnh 922m3/ngày/km2.  Trong đó, mật độ khai thác cho phép ở từng địa phương như sau:

– Thành phố Sóc Trăng: Mật độ khai thác tiềm năng 1.030 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 87 m3/ngày/km2;

– Huyện Kế Sách: Mật độ khai thác tiềm năng 1.778 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 110 m3/ngày/km2;

– Huyện Long Phú: Mật độ khai thác tiềm năng 1.675 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 90 m3/ngày/km2;

– Huyện Ngã Năm: Mật độ khai thác tiềm năng 950 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 94 m3/ngày/km2;

– Huyện Thạnh Trị: Mật độ khai thác tiềm năng 1.711 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 107 m3/ngày/km2;

– Huyện Vĩnh Châu: Mật độ khai thác tiềm năng 432 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 26 m3/ngày/km2;

– Huyện Mỹ Tú: Mật độ khai thác tiềm năng 436 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 28 m3/ngày/km2;

– Huyện Mỹ Xuyên: Mật độ khai thác tiềm năng 373 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 25 m3/ngày/km2;

– Huyện Cù Lao Dung: Mật độ khai thác tiềm năng 953 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 40 m3/ngày/km2;

– Huyện Châu Thành: Mật độ khai thác tiềm năng 1.212 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 69 m3/ngày/km2;

– Huyện Trần Đề: Mật độ khai thác tiềm năng 379 m3/ngày/km2 và mật độ khai thác an toàn được xác định là 15 m3/ngày/km2.

Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất

– Vùng hạn chế khai thác là những nơi lượng nước khai thác lớn hơn 20% trữ lượng khai thác tiềm năng.

– Trong từng tầng chứa nước có tồn tại ranh mặn, thì phạm vi ven ranh mặn có bề rộng 1,5 km là vùng hạn chế khai thác tập trung hoặc tổng lượng khai thác khu vực không vượt quá 20% trữ lượng khai thác tiềm năng.

– Riêng tầng chứa nước qh, cần hạn chế khai thác và lượng nước không vượt quá trữ lượng động.

– Nhằm quản lý hiệu quả việc khai thác nguồn nước mặn, khai thác trong phạm vi giới hạn của trữ lượng khai thác an toàn.

(Theo DWRM)