Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tỉnh Kiên Giang Tháng 1 Năm 2023

Kiên Giang là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên là 6346,3 km2. Trong phạm vi tỉnh hiện nay có 24 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất được Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
Tài nguyên nước dưới đất tỉnh Kiên Giang gồm 5 tầng chứa nước chính là tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22) và tầng chứa nước Pliocene hạ (n21). Theo dự án “Biên hội – thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc”, tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước như sau: tầng chứa nước qp3 là 710.375m3/ngày, tầng chứa nước qp2-3 là 1.081.092m3/ngày, tầng chứa nước qp1 là 959.096m3/ngày, tầng chứa nước n22 là 794.433m3/ngày, tầng chứa nước n21 là 544.319m3/ngày.
1. Thông báo tài nguyên nước dưới đất
Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01/2023 dâng hạ không đáng kể so với tháng 12/2022. Giá trị dâng cao nhất là 0,15m tại TT Minh Lương, huyện Châu Thành (Q40101Z) và giá trị hạ thấp nhất là 0,11m tại TT Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp (Q625020).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,18m tại xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương (Q10401Z) và sâu nhất là -8,8m tại TT Minh Lương, huyện Châu Thành (Q40102T).
Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01/2023 dâng hạ không đáng kể so với tháng 12/2022. Giá trị dâng cao nhất là 0,06m tại xã Đông Hòa, huyện An Minh (Q626030).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -4,71m tại xã Kiên Lương, huyện Hà Tiên (Q104020) và sâu nhất là -9,51m tại TT Minh Lương, huyện Châu Thành (Q40102Z).
Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01/2023 dâng so với tháng 12/2022. Giá trị dâng cao nhất là 0,07m tại xã Đông Hòa, huyện An Minh (Q626040) và giá trị hạ thấp nhất là 0,24m tại xã Kiên Lương, huyện Hà Tiên (Q104030).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -6,03m tại xã Đông Hòa, huyện An Minh (Q626040) và sâu nhất là -9,6m tại xã Kiên Lương, huyện Hà Tiên (Q104030).
Tầng chứa nước Pliocene trung (n22)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01/2023 dâng hạ không đáng kể so với tháng 12/2022. Giá trị dâng cao nhất là 0,06m tại xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, huyện Gò Quao (Q6100050).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -6,34m tại xã Đông Hòa, huyện An Minh (Q626050) và sâu nhất là -10,16m tại xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, huyện Gò Quao (Q6100050).
Tầng chứa nước Pliocene trung (n21)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01/2023 dâng hạ không đáng kể so với tháng 12/2022.
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,4m tại TT Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp (Q625060) và sâu nhất là -7,92m tại TT Minh Lương, huyện Châu Thành (Q40104Z).
2. Dự báo tài nguyên nước dưới đất
Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3):Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ.
Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3):Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ.
Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1): Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế dâng là chính.
Tầng chứa nước Pliocene trung (n22):Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ.
Tầng chứa nước Pliocene trung (n21): Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ.

3. Cảnh báo tài nguyên nước dưới đất
Theo Nghị định 167/2018/NĐ-CP về Quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo.
4. Đề xuất, kiến nghị
Theo Nghị định 167/2018/NĐ-CP về Quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo; tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi diễn biến mực nước để kịp thời có kế hoạch khai thác hợp lý.
Xem chi tiết tại đây.