Bản Tin Dự Báo, Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Bằng Giang – Kỳ Cùng Tháng 7 Năm 2023

Lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng là một trong những lưu vực sông lớn ở Việt Nam, bao gồm 3 tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Kạn với tổng diện tích lưu vực là 10.847km2.

Lượng mưa trung bình nhiều năm lưu vực sông Bằng Giang vào loại thấp, dao động khoảng từ 1.400 – 1.750mm, trong đó vùng ít mưa nhất tại trạm Cao Bằng với lượng mưa trung bình năm khoảng 1,406mm; nơi có lượng mưa trung bình năm cao nhất là Nguyên Bình (1.764mm), Lượng mưa trung bình năm lưu vực sông Kỳ Cùng phổ biến từ khoảng 1.200 – 1.600mm, trong đó vùng ít mưa nhất tại Na Sầm với lượng mưa trung bình năm khoảng 1.118mm; nơi có lượng mưa trung bình năm cao nhất là Ngân Sơn (1.611mm), Tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng là 8,2 tỷ m3. Dòng chảy trên lưu vực sông Bằng Giang là 3,89 tỷ m3 chiếm 49,3% tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm, lượng nước trên dòng chính lưu vực sông Kỳ Cùng là 1,8 tỷ m3 chiếm 19,7%, lượng nước trên lưu vực sông Bắc Khê là 0,66 tỷ m3 chiếm 8,2%, lượng nước trên lưu vực sông Bắc Giang là 1,85 tỷ m3 chiếm 22,9 %.

Lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng được phân chia thành 14 vùng bao gồm: Lưu vực sông Rẻ Rào, Lưu vực sông Bắc Vọng, Dòng chính sông Hiến, Lưu vực sông Minh Khai, Dòng chính Bằng Giang đoạn 1, Dòng chính Bằng Giang đoạn 2, Dòng chính Bằng Giang đoạn 3, Lưu vực sông Bắc Khê, Lưu vực sông Bắc Giang, Lưu vực sông Mo Pia, Dòng chính sông Kỳ Cùng đoạn 1, Dòng chính sông Kỳ Cùng đoạn 2, Dòng chính sông Kỳ Cùng đoạn 3 và Dòng chính sông Kỳ Cùng đoạn 4.

  1. Dự báo tổng lượng nước nội sinh

Lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng thuộc 3 tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Kạn với tổng diện tích là 10.847km2. Lưu vực sông được chia thành 14 vùng dự báo.

Căn cứ theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, trong tháng 7 năm 2023 tổng lượng mưa dự báo trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng phổ biến thấp hơn trung bình tháng cùng kỳ nhiều năm từ 0-10%.

Dự báo tổng lượng nước nội sinh tại các vùng dự báo

  1. Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 14 vùng dự báo, chúng tôi đã tiến hành dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 14 vùng trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng.

  1. Cảnh báo nguy cơ thiếu nước.

Trong Tháng 7 năm 2023, trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng dự báo lượng nước có thể thiếu tại các tiểu vùng như sau:

Dự báo % lượng nước có thể thiếu trên lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ

TT Vùng dự báo Tổng nhu cầu nước tháng 7 %Lượng nước thiếu
Từ Đến
1 Lưu vực sông Rẻ Rào 7,14 0,0 0,0
2 Lưu vực sông Bắc Vọng 9,30 0,0 0,0
3 Dòng chính sông Hiến 5,81 0,0 0,0
4 LVS Minh Khai 5,56 0,0 0,0
5 Dòng chính Bằng Giang đoạn 1: từ biên giới VN – TQ đến trước nhập lưu sông Dẻ Rào 7,21 0,0 0,0
6 Dòng chính Bằng Giang đoạn 2: Sau nhập lưu sông Rẻ Dào đến trước nhập lưu sông Hiến 5,51 0,0 0,0
7 Dòng chính Bằng Giang đoạn 3: Sau nhập lưu sông Hiến đến biên giới VN – TQ 9,40 0,0 0,0
8 Lưu vực sông Bắc Khê 7,66 0,0 0,0
9 Lưu vực sông Bắc Giang 14,01 0,0 0,0
10 Lưu vực sông Mo Pia 8,26 0,0 0,0
11 Dòng chính sông Kỳ Cùng đoạn 1: Thượng nguồn đến hồ Bản Lải 4,64 0,0 0,0
12 Dòng chính sông Kỳ Cùng đoạn 2: Thủy văn Bản Lải đến trước nhập lưu sông Mó Pia 9,42 0,0 0,0
13 Dòng chính sông Kỳ Cùng đoạn 3: Sau nhập lưu sông Mó Pia đến trước nhập lưu sông Bắc Giang 6,03 0,0 0,0
14 Dòng chính sông Kỳ Cùng đoạn 4: Sau nhập lưu sông Bắc Giang đến biên giới VN – TQ 5,96 0,0 0,0
  1. Đề xuất, kiến nghị

Trong tháng 7 tổng lượng nước mặt nội sinh dự báo trên phạm vi lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng có xu thế tăng trung bình từ 0-10% so với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ và tăng mạnh so với tháng trước, trung bình khoảng 1,5 đến 2 lần, cụ thể : Mức tăng cao nhất là tại tiểu lưu vực sông Mo Pia lên đến 823%; thấp nhất tại tiểu lưu vực sông Bắc Khê với lượng tăng khoảng 59%;

Căn cứ trên nhu cầu tháng của các tiểu vùng và đối chiếu kết quả dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng có thể thấy rằng, trong tháng 7 tất cả các tiểu lưu vực không bị thiếu nước. Vì vậy việc xác định tỷ lệ phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước ở thời kỳ này phải tuân thủ theo Điều 21, Thông tư 04/2020/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

Xem chi tiết tại đây: