Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng tỉnh Vĩnh Long được biên soạn hàng tháng để cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.
Vĩnh Long là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 6.296,2 km2. Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nội dung chính của bản tin bao gồm:
Thông báo mực nước dưới đất tháng 7, chất lượng nước mùa khô năm 2026 và dự báo mực nước dưới đất tháng 8 năm 2026 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 51 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất, do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong tỉnh được dự báo cho 7 tầng chứa nước.
1. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 so với tháng 6, có giá trị dâng cao nhất là 0,26m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q214010M1) và giá trị hạ thấp nhất là 0,16m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217010).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,98m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217010) và sâu nhất là -4,55m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219010).
Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 7 tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 so với tháng 6 có xu thế dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,26m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q404020) và giá trị hạ thấp nhất là 0,24m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219020M1).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,25m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623020) và sâu nhất là -14,56m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q404020).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 so với tháng 6, có giá trị dâng cao nhất là 0,17m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630030) và giá trị hạ thấp nhất là 0,24m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217020).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,55m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623030) và sâu nhất là -14,53m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403T).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 7 so với tháng 6 có xu thế dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 0,31m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q21702Z) và giá trị hạ thấp nhất là 0,18m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219030M1).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,9m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623040) và sâu nhất là -10,73m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q20903Z).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 so với tháng 6 có xu thế dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,31m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217030M1) và giá trị hạ thấp nhất là 0,11m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q21904T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,31m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q21904T) và sâu nhất là -17,27m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403ZM1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 so với tháng 6 có xu thế dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,26m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217040) và giá trị hạ thấp nhất là 0,09m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219040).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -10,11m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217040) và sâu nhất là -16,52m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q214040M1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 7 so với tháng 6, giá trị hạ thấp nhất là 0,19m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q21905T) và giá trị dâng cao nhất là 0,08m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217070).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,57m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217070) và sâu nhất là -19,24m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630070).
2. Cảnh báo nguồn nước dưới đất
Theo khoản 18 Điều 1 Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so với mực nướchạ thấp cho phép trở lên), trong tỉnh thời điểm hiện tại có 3 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.
Bảng 3. Cảnh báo mực nước trung bình tháng 7
|
STT |
SHLK |
TCN |
Vị trí |
Độ sâu mực nước (m) |
Ngưỡng GHCP (m) |
% ngưỡng GHCP |
|
1 |
Q219010 |
qh |
xã Ba Tri |
-4,55 |
-9 |
50,58 |
|
2 |
Q630070 |
n13 |
xã Châu Thành |
-19,24 |
-35 |
54,96 |
|
3 |
Q07701A |
qh |
Phường Trường Long Hòa |
-2,09 |
-4 |
52,25 |
3. Đề xuất, kiến nghị
Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Ba Tri, xã Châu Thành, Phường Trường Long Hòa.
Trong tỉnh hiện tại có 3 công trình có độ sâu mực nước vượt quá 50% ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP).
Nhìn chung chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh trong mùa khô năm 2026 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, Mn và NH4+ vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.