Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Dưới Đất Tỉnh Vĩnh Long Tháng 01 Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước năm tỉnh Vĩnh Long được biên soạn 01 năm một lần vào đầu năm dự báo nhằm cung cấp các thông tin mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.

Vĩnh Long là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên là 6.296,2km2. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất tháng 12 năm 2025, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất tháng 01, tháng 02 năm 2026 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 51 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất, do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong tỉnh được dự báo cho 7 tầng chứa nước.

1. Hiện trạng mực nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,38m tại Phường Trường Long Hòa, tỉnh Vĩnh Long (Q07701A) và giá trị dâng cao nhất là 0,24m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q209010). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,47m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q07701H) và sâu nhất là -4,21m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219010).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 giá trị dâng cao nhất là 0,14m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q209020) và giá trị hạ thấp nhất là 0,31m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q21702T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -6,87m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623020) và sâu nhất là -13,45m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q404020).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,34m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217020) và giá trị dâng cao nhất là 0,49m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q209030). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,54m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623030) và sâu nhất là -13,51m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403T).

Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 12 năm 2025 tầng qp2-3

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 giá trị hạ thấp nhất là 0,21m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q21702Z) và giá trị dâng cao nhất là 0,05m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,51m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623040) và sâu nhất là -10,14m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q20903Z)

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 giá trị hạ thấp nhất là 0,21m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217030M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,11m tại xã Hiệp Mỹ, tỉnh Vĩnh Long (Q406040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,77m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q21904T) và sâu nhất là -16,31m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403ZM1).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,18m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630060). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -9,34m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217040) và sâu nhất là -16,3m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q214040M1).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n1 3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,12m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q21905T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -6,08m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623070) và sâu nhất là -18,62m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630070).

2. Dự báo nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,2 đến 0,5m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế dâng hạ không đáng kể.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22): Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21): Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n1 3): Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m

3. Cảnh báo tài nguyên nước dưới đất

Theo khoản 2, Điều 24 của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP về giới hạn mực nước khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại có công trình Q630070 (TCN n1 3 - xã Châu Thành) độ sâu mực nước trung bình tháng 12 là -18,6m đạt 53,2% so với mực nước hạ thấp cho phép (-35 m). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác ở các nhà máy nước quanh khu vực này

4. Đề xuất, kiến nghị

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Châu Thành. Trong tỉnh hiện tại có 1 công trình có độ sâu mực nước vượt quá 50% ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP).

Nhìn chung chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh trong mùa mưa năm 2025 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, Mn, Pb và NH4 + vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1780455895-rEdAq3ASgk.pdf