Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất năm tỉnh An Giang được biên soạn 01 năm một lần vào đầu năm dự báo để cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.
An Giang là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 9.888,9km2 . Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất tháng 12 năm 2025, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất tháng 01, tháng 02 năm 2026 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 47 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất, do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong tỉnh được dự báo cho 6 tầng chứa nước chính.
1. Hiện trạng mực nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,53m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611010). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,38m tại xã Châu Thành, tỉnh An Giang (Q40101T) và sâu nhất là -4,57m tại xã Cần Đăng, tỉnh An Giang (Q204010).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,85m tại xã Châu Phú, tỉnh An Giang (Q40702BM1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,15m tại xã Hòa Điền, tỉnh An Giang (Q10401Z) và sâu nhất là -9,2m tại xã Châu Thành, tỉnh An Giang (Q40102T).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tíchPleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,56m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611030). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,27m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611030) và sâu nhất là -10,16m tại xã Châu Thành, tỉnh An Giang (Q40102Z).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 năm 2025 có xu thế dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 0,04m tại xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang (Q625040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,39m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611040) và sâu nhất là -10,37m tại xã Vĩnh Hòa Hưng, tỉnh An Giang (Q627040).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 năm 2025 giá trị hạ thấp nhất là 0,49m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611050) và giá trị dâng cao nhất là 0,13m tại xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang (Q625050). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,56m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611050) và sâu nhất là -11,62m tại xã Vĩnh Hòa Hưng, tỉnh An Giang (Q627050).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n2 1): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,06m tại xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang (Q625060). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,45m tại xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang (Q625060) và sâu nhất là -11,35m tại xã Long Kiến, tỉnh An Giang (Q619060).
2. Dự báo nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene trung (n22): Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n2 1): Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế dâng dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
3. Cảnh báo tài nguyên nước dưới đất
Theo khoản 2, Điều 24 của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP về giới hạn mực nước khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo.
4. Đề xuất, kiến nghị
Hiện tại, trên phạm vi tỉnh An Giang chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, tuy nhiên để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất.
Đa số các chỉ tiêu chất lượng nước trong tỉnh nằm trong giới hạn cho phép, đáp ứng các chỉ tiêu cơ bản theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên, một số công trình có thông số vượt ngưỡng giới hạn cho phép, tập trung ở các tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3), Pleistocene giữa-trên (qp2-3), Pleistocene dưới (qp1) và tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n2 2), Pliocene dưới (n2 1). Các thông số vượt ngưỡng chủ yếu bao gồm hàm lượng TDS, Mangan, Chì, Flo và Amoni.
Một số khu vực đáng chú ý gồm:
• Tầng qh (Holocene): Mn vượt lớn nhất tại công trình Q611010 (xã Phú An); TDS vượt lớn nhất tại công trình Q204010 (xã Cần Đăng); NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q20302TM1 (xã Châu Phong) và F- vượt lớn nhất tại công trình Q203010M1 (xã Châu Phong).
• Tầng qp3 (Pleistocene trên): Mn, Pb, NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q619020 (xã Long Kiến); TDS vượt lớn nhất tại công trình Q40102T (xã Châu Thành).
• Tầng qp2-3 (Pleistocene giữa - trên): TDS vượt lớn nhất tại công trình Q203040M1 (xã Châu Phong); Mn, Pb vượt tại công trình Q611030 (xã Phú An) và NH4+ vượt tại công trình Q611030 (xã Phú An).
• Tầng qp1 (Pleistocene dưới): Chỉ tiêu Pb, TDS, NH4+ tại công trình Q627040 (xã Vĩnh Hòa Hưng), Mn vượt GTGH tại công trình Q611040 (xã Phú An).
• Tầng n2 2 (Pliocene giữa): chỉ tiêu Mn vượt GTGH tại công trình Q611050 (xã Phú An); F- vượt lớn nhất tại Q40104T (xã Châu Thành); chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q204040 (xã Châu Phong) và chỉ tiêu NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q627050 (xã Vĩnh Hòa Hưng).
• Tầng n2 1 (Pliocene dưới): chỉ tiêu Mn vượt GTGH tại công trình Q625060 (xã Tân Hiệp); chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q40104Z (xã Châu Thành) và chỉ tiêu NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q619060 (xã Long Kiến).
Đề nghị các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương:
• Rà soát, cập nhật thông tin chất lượng nước tại các khu vực trên;
• Kịp thời ban hành cảnh báo và hướng dẫn người dân sử dụng nước an toàn.