Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Dưới Đất Tỉnh Phú Thọ Tháng 01 Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng trong tỉnh Phú Thọ được biên soạn hàng tháng để cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định pháp luật.

Tỉnh Phú Thọ là một tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng – Thái Bình có diện tích tự nhiên là 9.361,4km2 . Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất trung bình tháng 12, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất hai tháng tiếp theo tại các tầng chứa nước, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng, chất lượng nước trong phạm vi 15 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.

1. Hiện trạng mực nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,51m tại xã Vĩnh Phú (Q.10M1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,22m tại xã Sơn Đông (Q.1) và sâu nhất là -11,3m tại xã Vĩnh Phú (Q.10M1).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp):

Lớp chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen trên (qp2): Theo kết quả quan trắc tại công trình Q.8 thuộc xã Vĩnh Tường, mực nước trung bình tháng 12 hạ 0,29m so với tháng 11.

Lớp chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen dưới (qp1): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,42m tại phường Vĩnh Yên (Q.5). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,1m tại xã Hội Thịnh (Q.4M1) và sâu nhất là -10,55m tại xã Sơn Đông (Q.1aM1).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n): Theo kết quả quan trắc tại công trình Q.4a thuộc xã Hội Thịnh, mực nước trung bình tháng 12 hạ 0,16m so với tháng 11.

 

2. Dự báo nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh): Trong tháng 1 và tháng 2 dự báo mực nước có xu thế hạ, mực nước dao động đến từ 0,3 - 0,5m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp):

Lớp chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen trên (qp2): Trong tháng 1 và tháng 2 dự báo mực nước tại công trình Q.8 có xu thế hạ, mực nước dao động đến từ 0,1 - 0,2m.

Lớp chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen dưới (qp1): Trong tháng 1 và tháng 2 dự báo mực nước có xu thế hạ, dao động khoảng 0,3 – 0,5m.

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n): Trong tháng 1 và tháng 2 dự báo mực nước có xu thế hạ, dao động mực nước từ 0,1- 0,3m.

3. Cảnh báo tài nguyên nước dưới đất

Theo Khoản 2, Điều 24 của Nghị định 131/2025/NĐ-CP về giới hạn mực nước khai thác, trong tỉnh Phú Thọ thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo.

4. Đề xuất, kiến nghị

Hiện tại, trên phạm vi tỉnh Phú Thọ chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong 12 các tầng chứa nước trong tỉnh và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất.

Đa số các thông số chất lượng nước trong tỉnh nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH tập trung ở các tầng chứa nước Holocen (qh), Pleistocen (qp). Các thông số vượt chủ yếu bao gồm độ mặn, Mangan, Arsenic, Chì và Amoni. Một số khu vực đáng chú ý gồm:

+ Tầng qh: Mangan vượt lớn nhất tại xã Sơn Đông (Q.1); Arsenic vượt tại xã Vĩnh Phú (Q.10M1) và Amoni vượt lớn nhất xã Vĩnh Phú (Q.10M1).

+ Tầng qp: Mangan vượt tại xã Hội Thịnh (Q.5); Chì vượt tại xã Vĩnh Hưng (Q.3M1) và Amoni vượt lớn nhất tại xã Sơn Đông (Q.1aM1).

Đề nghị các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương:

 • Rà soát, cập nhật thông tin chất lượng nước tại các khu vực trên;

            • Kịp thời ban hành cảnh báo và hướng dẫn người dân sử dụng nước an toàn

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1780455443-va2QqXEng1.pdf