Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Lưu Vực Sông Ba Tháng 02 Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên lưu vực sông Ba được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

 Lưu vực sông Ba là một trong những lưu vực sông lớn ở Việt Nam, bao gồm 2 tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk với tổng diện tích lưu vực là 13.417km2. Nội dung chính của bản tin năm bao gồm:

- Thông báo số lượng và chất lượng nước mặt tháng 04 năm 2026 theo kết quả quan trắc được tại hai trạm tài nguyên nước An Thạnh trên sông Kỳ Lộ và Ya Yun Hạ trên sông Ba A Yun.

- Thông báo mực nước dưới đất trung bình tháng 01, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất trung bình tháng 2 tại các tầng chứa nước, đưa ra cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 33 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.

1. Hiện trạng nguồn nước mặt

Mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 325cm, tăng 56cm so với tháng trước, giảm 14cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 05cm so với tháng 01 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 356cm (ngày 14/01/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 257cm (ngày 01/01/2026).

Mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 trên sông Yayun tại trạm YaYun Hạ là 20817cm, giảm 54cm so với tháng trước, tăng 28cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 15cm so với tháng 01 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 20870cm (ngày 11/01/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20772cm (ngày 23/01/2026).

2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ, có 10/11 công trình mực nước hạ, 1/11 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 1,12m tại xã Phú Thiện, tỉnh Gia Lai (C7a) và một công trình có mực nước dâng là 0,08m tại xã Uar, tỉnh Gia Lai (LK34T).

Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tầng q

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ, có 6/6 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,15m tại phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk (QT8a-PY).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ, có 4/4 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,14m tại phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk (QT8b-PY).

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK65T thuộc xã Ia Tôr, tỉnh Gia Lai mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 0,71m so với tháng 12 năm 2025.

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ, có 3/3 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,79m tại xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk (LK30T).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có 2/5 công trình mực nước hạ, 2/5 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể và 1/5 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 1,28m tại xã Phú Thiện, tỉnh Gia Lai (C7b) và giá trị dâng cao nhất là 0,06m tại xã Ia Rsai, tỉnh Gia Lai (LK39T).

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá biến chất Arkei-Sialua (ar-s): Theo kết quả quan trắc tại công trình LK54T thuộc xã Ea Knốp, tỉnh Đắk Lắk mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 0,34m so với tháng 12 năm 2025.

3. Cảnh báo nguồn nước dưới đất

Theo điều 32 của Nghị định 53/2024/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất, trong lưu vực sông Ba thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước vượt quá 50% ngưỡng giới hạn cho phép cần phải cảnh báo.

4. Đề xuất, kiến nghị

Đối với tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm An Thạnh trong tháng 01 năm 2026 khoảng 190,6 triệu m3, tăng khoảng 129,4 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm YaYun Hạ khoảng 60 triệu m3, giảm khoảng 52,5 triệu m3 so với tháng trước.

Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm trạm An Thạnh trên sông Kỳ Lộ và tại trạm YaYun Hạ trên sông YaYun thuộc cột A. Tại trạm An Thạnh thông số Tổng Nitơ thuộc cột C và Tổng Coliform thuộc cột B, tại trạm Ya Yun Hạ thuộc Tổng Nitơ cột D theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước.

Đối với tài nguyên nước dưới đất: Hiện tại, trên phạm vi lưu vực sông Ba chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, tuy nhiên để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên lưu vực và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất.

Nước trong lưu vực sông thuộc loại nước nhạt, có dấu hiệu lợ phân bố ở tầng qp tại công trình QT4b-PY (phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk) và mặn ở tầng qh tại QT1-PY (xã Xuân Lộc, tỉnh Đắk Lắk).

Đa số các thông số chất lượng nước trên lưu vực sông nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước q, qh, qp, n. Các thông số vượt bao gồm Amoni, Fluoride, Mangan.

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1779165125-eN8yQmmMyd.pdf