Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Dưới Đất Tỉnh Cần Thơ Tháng 04 Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng thành phố Cần Thơ được biên soạn hàng tháng để cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.

Thành phố Cần Thơ thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 6.360,8 km2. Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất tháng 03 năm 2026, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất tháng 04, tháng 05 năm 2026 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 48 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong thành phố được dự báo cho 7 tầng chứa nước.

1. Hiện trạng nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 3 so với tháng 02 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,24m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59801Z). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,63m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q211010) và sâu nhất là -17,73m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59801Z).

Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 03 tầng qh

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 3 so với tháng 02 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,33m tại Phường Đại Thành, TP. Cần Thơ (Q607020). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,53m tại xã Thạnh Quới, TP. Cần Thơ (Q402020M1) và sâu nhất là -16,44m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q409020M1).

 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 3 so với tháng 02 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,72m tại Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ (Q683030). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,62m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601030) và sâu nhất là -23,11m tại Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ (Q683030).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 3 so với tháng 02 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,67m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q211030M1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,37m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601040) và sâu nhất là -23,09m tại Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ (Q683040).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 3 so với tháng 02 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,52m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q21104T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,99m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q21104T) và sâu nhất là -20,56m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59804TM1).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 giá trị hạ thấp nhất là 0,27m tại xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ (Q618060) và giá trị dâng cao nhất là 0,56m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601060). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -13,12m tại Phường Đại Thành, TP. Cần Thơ (Q607060) và sâu nhất là -22,24m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59804Z).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13): Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 3 so với tháng 02 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,39m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59804Z) và giá trị dâng cao nhất là 0,26m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601060). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -13,41m tại Phường Đại Thành, TP. Cần Thơ (Q607060) và sâu nhất là -22,67m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59804Z).

2. Cảnh báo nguồn nước dưới đất

Theo khoản 18 Điều 1 Nghị định 23/2026/NĐ-CP về xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất (từ 50% so mực nước hạ thấp cho phép trở lên), trong thành phố thời điểm hiện tại có 16 công trình có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo (xem bảng sau). Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác quanh khu vực này.

Bảng 1. Cảnh báo mực nước trung bình tháng 03 năm 2026

 

 

STT

 

SHLK

 

TCN

 

Vị trí

Độ sâu mực nước (m)

Ngưỡng

GHCP

(m)

%

ngưỡng

GHCP

1

Q211020

qp2-3

Phường Long Mỹ

-22,31

-35

63,75

2

Q211030

qp1

Phường Long Mỹ

-21,87

-35

62,49

3

Q683040

qp1

Phường Khánh Hòa

-23,09

-35

65,97

4

Q683030

qp2-3

Phường Khánh Hòa

-23,11

-35

66,04

5

Q618040

qp1

xã Vĩnh Lợi

-17,84

-35

50,96

6

Q618060

n21

xã Vĩnh Lợi

-17,75

-35

50,71

7

Q618050

n22

xã Vĩnh Lợi

-18,89

-35

53,96

8

Q618010

qh

xã Vĩnh Lợi

-13,02

-14,5

89,78

9

Q618030

qp2-3

xã Vĩnh Lợi

-17,58

-35

50,24

10

Q598030

qp1

Phường Phú Lợi

-19,67

-35

56,20

11

Q59804T

n22

Phường Phú Lợi

-20,56

-35

58,75

12

Q598020M1

qp2-3

Phường Phú Lợi

-19,86

-35

56,74

13

Q59804Z

n21

Phường Phú Lợi

-22,67

-35

64,78

14

Q59801Z

qh

Phường Phú Lợi

-17,73

-20

88,63

15

Q409040M1

n22

Phường Phú Lợi

-20,52

-35

58,62

16

Q40903AM1

qp1

Phường Phú Lợi

-19,59

-35

55,97

 

3. Đề xuất, kiến nghị

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực Phường Long Mỹ, Phường Khánh Hòa, xã Vĩnh Lợi, Phường Phú Lợi.

Trong thành phố hiện tại có 16 công trình có độ sâu mực nước vượt quá 50% ngưỡng giới hạn cho phép (GHCP). Nhìn chung chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn thành phố trong mùa mưa năm 2025 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, F-, Mn, Pb và NH4+ vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1776735166-fdktbIATp2.pdf