Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước mặt, mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn là một trong những lưu vực sông lớn thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và một phần tỉnh Quảng Ngãi với tổng diện tích lưu vực là 10.035 km2. Nội dung chính của bản tin tháng bao gồm:
- Thông báo số lượng và chất lượng nước tháng 02 năm 2026 trên sông Yên Thuận theo kết quả quan trắc tại trạm Phú Ninh.
- Thông báo mực nước dưới đất trung bình tháng 02, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất trung bình tháng 3 tại các tầng chứa nước, đưa ra cảnh báo mực nước trung bình tháng trong phạm vi 27 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
2. Hiện trạng nguồn nước mặt
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn là một trong những lưu vực sông lớn thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và một phần tỉnh Quảng Ngãi với tổng diện tích lưu vực là 10.035 km2. Lượng mưa hàng năm trên lưu vực sông từ 2.000 - 4.000mm và được phân bố như sau: từ 3.000 - 4.000mm ở vùng núi cao như Trà My, Tiên Phước; từ 2.500 - 3.000mm ở vùng núi trung bình như Khâm Đức, Nông Sơn, Quế Sơn; từ 2.000 - 2.500mm ở vùng núi thấp và đồng bằng ven biển: Tây Giang, Đông Giang, Ba Na, Hội Khách, Ái Nghĩa, Giao Thuỷ, Hội An, Đà Nẵng. Tổng lượng dòng chảy mặt hệ thống sông Thu Bồn vào khoảng 24 tỷ m3, tương ứng với Q0
=760m3/s và M0 = 73,4l/s/km2. Mùa lũ từ tháng X - XII (3 tháng), có lượng dòng chảy chiếm khoảng 64,8% Wnăm.
2. Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 có xu thế hạ, có 10/15 công trình mực nước hạ, 4/15 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể và 1/15 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 0,43m tại xã Đại Lộc, TP. Đà Nẵng (QT5a-QD) và một công trình có mực nước dâng là 0,29m tại phường Bàn Thạch, TP. Đà Nẵng (QT15-QD).
Sơ đồ dự báo diễn biến mực nước tầng qh
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 có xu thế hạ, có 7/7 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,22m tại phường Điện Bàn Bắc, TP. Đà Nẵng (QT4a-QD).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen: Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 có xu thế hạ, có 3/4 công trình mực nước hạ, 1/4 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,23m tại xã Điện Bàn Tây, TP. Đà Nẵng (QT7b-QD).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Cambri-Ocdovic (e-o): Theo kết quả quan trắc tại công trình QT2-QD thuộc xã Bà Nà, TP. Đà Nẵng mực nước trung bình tháng 02 hạ 0,92m so với tháng 01.
3. Dự báo nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh) : Diễn biến mực nước dưới đất trung bình dự báo tháng 3 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 15/15 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 1m đến 2m tập trung ở xã Điện Bàn Tây, TP. Đà Nẵng.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình dự báo tháng 3 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 7/7 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,5m đến 1m tập trung ở phường Quảng Phú, xã Thăng Bình của TP. Đà Nẵng.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen: Diễn biến mực nước dưới đất trung bình dự báo tháng 3 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 4/4 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,2m đến 0,5m tập trung ở xã Điện Bàn Tây, TP. Đà Nẵng.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Cambri-Ocdovic (e-o): Dự báo diễn biến mực nước trung bình tháng 3 tại công trình QT2-QD có xu thế hạ từ 1 đến 2m so với mực nước quan trắc tháng 02.
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với tài nguyên nước mặt: Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Phú Ninh trong tháng 02 năm 2026 khoảng 78 triệu m3, giảm khoảng 16,2 triệu m3 so với tháng trước.
Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Phú Ninh trên sông Yên Thuận thuộc cột A, riêng thông số DO thuộc cột B theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để chất lượng nguồn nước được tốt hơn.
Đối với tài nguyên nước dưới đất: Hiện tại, trên phạm vi lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn chưa có công trình thuộc diện phải cảnh báo, tuy nhiên để đảm bảo khai thác ổn định, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước dưới đất trong các tầng chứa nước trên lưu vực và các bản tin dự báo tiếp theo để phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước dưới đất.
Đa số các thông số chất lượng nước trên lưu vực nằm trong GTGH theo QCVN 09:2023/BTNMT. Tuy nhiên một số công trình có thông số vượt GTGH, tập trung ở các tầng chứa nước qh, qp, n. Các thông số vượt bao gồm Độ mặn, Amoni, Sắt, Mangan.