Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước tháng trên lưu vực sông Đồng Nai được biên soạn hàng tháng để cung cấp các thông tin về tổng lượng nước, chất lượng nước tại 02 trạm nước mặt Cát Tiên, Đại Ninh; mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.
Lưu vực sông Đồng Nai là một trong các lưu vực sông lớn của Việt Nam có tổng diện tích lưu vực khoảng 36.350 km2, trải rộng trên địa bàn nhiều tỉnh/thành phố như TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Tây Ninh.
Nội dung chính của bản tin bao gồm:
- Thông báo số lượng và chất lượng nước tháng 02 tại trạm tài nguyên nước mặt Đại Ninh trên sông Đa Nhim và tại trạm Cát Tiên trên sông Đồng Nai.
- Thông báo mực nước dưới đất tháng 02 năm 2026, chất lượng nước mùa mưa năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất tháng 03 năm 2026 cho các tầng chứa nước trên lưu vực, đưa ra những cảnh báo mực nước trung bình tháng, chất lượng nước trong phạm vi 84 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành.
1. Hiện trạng nguồn nước mặt
Mực nước trung bình tháng 02 năm 2026 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88006cm, tăng 02cm so với tháng trước, tăng 09cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 22cm so với giá trị tháng 02 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88028cm (ngày 22/02/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 87984cm (ngày 12/02/2026).
Mực nước trung bình tháng 02 năm 2026 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12721cm, tăng 72cm so với tháng trước, tăng 39cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 89cm so với giá trị tháng 02 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 12775cm (ngày 24/02/2026), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12684cm (ngày 06/02/2026).
2 Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 3/3 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,44m tại xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng (LK109T). Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,5m tại xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK117T) và sâu nhất là -6,89m tại xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK118T).
Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 02 tâng q
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 14/18 công trình mực nước hạ, 3/18 công trình mực nước dâng và 1/18 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 5,17m tại xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (LK113T) và giá trị dâng cao nhất là 2,28m tại Phường Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng (LK84T).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên - Creta (J1-K): Trong lưu vực sông hiện tại có 01 công trình quan trắc tầng J1-K. Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 1/1 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 2,9m tại xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK120T).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (J1-2) : Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 4/4 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 2,07m tại xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng (LK104aT).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 3/3 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,36m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822010).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 7/7 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,77m tại xã Ninh Điền, tỉnh Tây Ninh (Q222020).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 10/11 công trình mực nước hạ, 1/11 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 1,82m tại xã Ninh Điền, tỉnh Tây Ninh (Q222230) và giá trị dâng cao nhất là 0,07m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822030M1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 6/8 công trình mực nước hạ, 1/8 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể và 1/8 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 0,51m tại xã Tân Lập, tỉnh Tây Ninh (Q220040M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,57m tại xã Bình Khánh, TP. Hồ Chí Minh (Q821040M1).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n2 2): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 10/13 công trình mực nước hạ, 2/13 công trình mực nước dâng và 1/13 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,96m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404T) và giá trị dâng cao nhất là 0,17m tại Phường Thới Hòa, TP. Hồ Chí Minh (Q22404T).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n2 1): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 4/5 công trình mực nước hạ, 1/5 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 0,41m tại xã Tân Lập, tỉnh Tây Ninh (Q220050M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,07m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605060).
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n1 3): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 2/3 công trình mực nước hạ, 1/3 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,27m tại Phường Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (Q023050M1).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá bazan (B/n-q): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 5/5 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 3,33m tại Phường Xuân Lập, tỉnh Đồng Nai (Q71207ZM1).
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá Kainozoi (ps-ms): Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 2/2 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,6m tại xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai (Q223060).
3.Dự báo nguồn nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 2/3 công trình mực nước hạ, 1/3 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 12/18 công trình mực nước hạ, 5/18 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể và 1/18 công trình mực nước dâng. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở Phường Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng, Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng và mực nước dâng từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên - Creta (J1-K): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 1/1 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (J1-2) : Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 4/4 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng, xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 3/3 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Đại Phước, tỉnh Đồng Nai, xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 7/7 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 10/11 công trình mực nước hạ, 1/11 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh, Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 8/8 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh, xã Bình Mỹ, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n2 2): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 12/13 công trình mực nước hạ, 1/13 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở Phường Thới Hòa, TP. Hồ Chí Minh, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh, Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh, xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n2 1): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 5/5 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n1 3): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 3/3 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá bazan (B/n-q): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 5/5 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 2 đến 4m tập trung ở Phường Xuân Lập, tỉnh Đồng Nai, xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá Kainozoi (ps-ms): Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 2/2 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Phước Hòa, TP. Hồ Chí Minh, xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai.
4. Đề xuất, kiến nghị
Đối với nước mặt
Tổng lượng tài nguyên nước mặt tại trạm Đại Ninh trong tháng 02 năm 2026 khoảng 11,4 triệu m3, tăng khoảng 0,6 triệu m3 so với tháng trước, tại trạm Cát Tiên khoảng 314 triệu m3, tăng khoảng 69,2 triệu m3 so với tháng trước.
Đa số các thông số chất lượng nước mặt tại trạm Đại Ninh trên sông Đa Nhim và trạm Cát Tiên trên sông Đồng Nai thuộc cột A, thông số Tổng Nitơ thuộc cột B theo QCVN 08:2023/BTNMT. Cần duy trì và có biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nguồn nước.
Đối với nước dưới đất
Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép đặc biệt là tại các khu vực xã Phước Hòa, TP. Hồ Chí Minh; xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai; Phường Đông Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng; Phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng; xã Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai; xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh; Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng; xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng; xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.