Các yếu tố chi phối quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ TNN LVS Hồng-Thái Bình

Các yếu tố chi phối đến quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ TNN LVS Hồng – Thái Bình là các yếu tố khi biến đổi sẽ làm thay đổi cung cầu TNN ở mức độ ảnh hưởng tương đối lớn đến sự phát triển LVS Hồng – Thái Bình trong tương lai. Việc xác định đúng và đầy đủ các yếu tố chi phối sẽ là cơ sở tốt để xây dựng các kịch bản cho Quy hoạch TNN LVS Hồng – Thái Bình. Các yếu tố chi phối này được xác định cụ thể và đầy đủ trong quá trình xây dựng Quy hoạch. Trong các yếu tố chi phối, cũng có yếu tố chi phối cần phải xây dựng các kịch bản của yếu tố đó, chẳng hạn các kịch bản của lượng nước đến từ Trung Quốc, hay các kịch bản về biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, cần phân biệt sự khác nhau giữa kịch bản của Quy hoạch TNN LVS Hồng – Thái Bình với kịch bản của các yếu tố chi phối.

Kịch bản của Quy hoạch TNN LVS Hồng – Thái Bình là tổ hợp của các yếu tố chi phối được xem xét, lựa chọn một cách hợp lý.
DL154

Dự kiến đối với LVS Hồng – Thái Bình, có các nhóm yếu tố chi phối và nội dung cần thực hiện như sau:

– Lượng nước đến từ Trung Quốc: Cần phân tích, đánh giá các thông số, đặc trưng khí hậu và thủy văn của nguồn nước đến từ lãnh thổ Trung Quốc bao gồm mực nước, lượng dòng chảy năm, mùa lũ, mùa cạn, chế độ dòng chảy, hàm lượng và lượng bùn cát lơ lửng được tính toán tại các trạm biên giới trên các nhánh sông Đà, sông Thao, sông Chảy, sông Lô.

– Biến đổi khí hậu: Với 3 kịch bản biến đổi khí hậu về phát thải cao, trung bình, thấp, Dự án cần xác định các kịch bản tương ứng với năm 2030 và 2050. Qua đó, dự án cần đánh giá các thông số, đặc trưng khí hậu và thủy văn chịu tác động của biến đổi khí hậu bao gồm lượng mưa (tăng lượng mưa vào mùa mưa, giảm lượng mưa vào mùa khô), dòng chảy mặt vào mùa khô, lượng bổ cập nước ngầm, mực nước biển dâng, gia tăng xâm nhập mặn.

– Phát triển kinh tế-xã hội, khai thác, sử dụng nước:

+ Các yếu tố kinh tế và dân số bao gồm tăng trưởng dân số, tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của các ngành kinh tế sử dụng nước (nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, năng lượng, giao thông thủy, du lịch …);

+Các yếu tố công nghệ, quản lý và cơ sở hạ tầng bao gồm sự phát triển của các công trình trên sông, lượng trữ của hồ chứa, khả năng lấy nước (chẳng hạn xây dựng cống điều tiết trên sông Đuống, các đập dâng trên sông Hồng), diện tích được tưới tiềm năng, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm của các ngành kinh tế, quy trình vận hành của các hồ chứa thủy điện,…;

+ Các yếu tố chính sách bao gồm giá nước, ưu tiên phân bổ nước giữa các ngành, lưu lượng nước cam kết cho các mục đích môi trường, chia sẻ nước liên lưu vực, chính sách giá hàng hóa được xác định bởi thuế và trợ cấp cho hàng hóa, các chiến lược, quy hoạch ngành mới được phê duyệt.

– Biến đổi lòng dẫn trên hệ thống sông Hồng, sông Đuống: Cần đánh giá các thông số, đặc trưng về thủy văn của nguồn nước bao gồm: mực nước, lưu lượng nước, lượng bùn cát tại các vị trí đặc trưng trên hệ thống sông Hồng, sông Đuống và diễn biến theo các tháng trong năm.