Các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ và Neogen ở các vùng điều tra từ Đà Nẵng đến Bình Thuận

Trên cơ sở tài liệu được sơ bộ tổng hợp từ 28 báo cáo điều tra ĐCTV ở các vùng điều tra, có thể đánh giá đặc điểm địa chất thủy văn của từng tầng chứa nước theo từng vùng điều tra như sau.

Vùng Đà Nẵng- Tam Kỳ- Chu Lai

– Tầng chứa nước qh:  Phân bố thành dải liên tục từ Nam Ô đến Tam Kỳ. Thành phần chủ yếu của đất đá chứa nước là cát, cuội, sỏi lẫn sét, bột. Bề dày chung của tầng 8-12m và 25-34m.

Nước dưới đất thuộc loại nước ngầm, độ sâu mực nước tĩnh 0,9 – 4,68 m. Lưu lượng các lỗ khoan 1,41 -5,72 l/s. Hệ số thấm 0,13- 14,53 m/ng. Tổng khoáng hóa thường gặp < 0,5 g/l. Khu vực ven biển vùng Duy Xuyên và Thăng Bình nước dưới đất thường bị nhiễm mặn.

Biên độ dao động mực nước theo mùa 1,0 -2,0 m. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước rất thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

– Tầng chứa nước qp: Tạo thành những dải không liên tục ở Đại Lộc, Duy Xuyên, thành phố Đà Nẵng, Điện Bàn. Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là cuội, sỏi, cát pha. Bề dày thường gặp từ 10- 25m. Nước của tầng chủ yếu là nước ngầm, đôi nơi có áp lực cục bộ, mực nước thay đổi từ 0,9 – 4,7 m

Nước có tổng khoáng hóa thường gặp < 0,3 g/l.  pH từ 6,2- 8,7.

Biên độ dao động mực nước theo mùa từ 0,5-2,0 m. Nguồn cung cấp nước cho tầng chủ yếu là nước mưa (ở phần lộ) và nước từ tầng Holocen ngấm xuống. Miền thoát nước là mạng sông suối và ngấm xuống các tầng chứa nước nằm dưới.

Khu vực phía đông QL1A đến biển ở Thăng Bình, tầng chứa nước này thường phân bố từ độ sâu 10 ÷ 30m trở xuống, nước thường bị nhiễm mặn.

Khả năng tự bảo vệ của TCN rất thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

– Tầng chứa nước trầm tích Neogen (n): Phân bố chủ yếu ở đáy đồng bằng Quảng Nam, phần lộ trên mặt với diện tích hạn chế khoảng 8,1km2. Thành phần đất đá chứa nước: cuội kết, cát kết, sét bột kết.

Khu vực có mức độ giàu nước, phân bố ở tây Đà Nẵng, Đại Lộc, Duy Xuyên.

Vùng Bình Sơn- Quảng Ngãi- Mộ Đức

– Tầng chứa nước qh: Phân bố chủ yếu ở đồng bằng Quảng Ngãi. Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là cát, sạn, sét, bột.

Tầng chứa nước có bề dày 25-30m. Các lỗ khoan có lưu lượng từ 0,2 ÷ 0,5 l/s. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước rất thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

– Tầng chứa nước qp: Tạo các dải hẹp ở phía tây đồng bằng Quảng Ngãi, thềm bậc III ở sông Trà Khúc. Thành phần là sạn sỏi cuội, cát sạn sét, sét bột, sét. Tầng chứa nước có bề dày từ 5 ÷ 25 m. Các lỗ khoan có lưu lượng từ 3 ÷ 20 l/s; q >1 l/ms. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

Vùng Bồng Sơn- Phù Mỹ- Phù Cát

– Tầng chứa nước qh: Phân bố ở Phù Mỹ, Tam Quan, Phù Cát. Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là cuội sỏi, cát đa khoáng, chuyển lên bột sét.

Tầng chứa nước có bề dày 5 ÷ 20 m. Mực nước tĩnh 0,5-4,0m. Các lỗ khoan có lưu lượng từ 2,5 ÷ 4,0l/s; q từ 0,4 ÷ 1,01 l/ms. Biên độ dao động mực nước theo mùa 3- 4m.

– Tầng chứa nước qp: Phân bố ở Phù Mỹ, Tam Quan. Thành phần là cát, cuội, sỏi, chuyển lên cát , bột, sét.

Nước dưới đất trong tầng thuộc loại nước ngầm, đôi nơi có áp lực cục bộ. Nguồn cung cấp là nước mưa và nước mặt. Tầng chứa nước có bề dày từ 6÷20m. Các lỗ khoan có lưu lượng từ 0,6 ÷ 17 l/s. Mực nước tĩnh 0,0-1,2m. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

Vùng Sông Cầu- Tuy Hòa- Đông Hòa

– Tầng chứa nước qh: Phân bố ở Sông Cầu, Tuy Hòa. Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là cuội sỏi, cát đa khoáng, sét bột.

Tầng chứa nước có bề dày từ 4-10m. Các lỗ khoan có lưu lượng từ nghèo đến trung bình. Khu vực ven biển phía đông thị trấn Tuy An và Sông Cầu nước dưới đất thường bị nhiễm mặn.

– Tầng chứa nước qp: Phân bố ở đáy và rìa phía tây đồng bằng Tuy Hòa.  Thành phần đất đá chứa nước: cuội, sỏi, cát pha, sét pha.

Tầng chứa nước có bề dày 10- 25m. Mức độ chứa nước từ nghèo đến trung bình. Lưu lượng các lỗ khoan từ 0,38l/s đến 14,3l/s. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

– Tầng chứa nước Neogen (n): Phân bố ở ven biển Tuy An, Sông Cầu. Thành phần đất đá chứa  nước: cuội kết, cát kết, sét bột kết.

Nước trong tầng thuộc loại nước ngầm, đôi nơi có áp nhẹ, nguồn bổ cập là thấm xuyên từ các tầng chứa nước phía trên. Tầng chứa nước có bề dày từ 30÷120m.

Vùng Vạn Ninh-Nha Trang-Cam Ranh

– Tầng chứa nước qh: Phân bố ở Nha Trang, Cam Ranh, Ninh Hòa. Thành phần đát đá chứa nước chủ yếu là cát, sạn, bột, sét.

Tầng chứa nước có bề dày từ 3 ÷ 35 m. Các lỗ khoan có Q từ 1,0 ÷ 6,1 l/s; q từ 0,2 ÷ 0,9 l/ms, hệ số thấm từ 4,0 ÷ 6,6 m/ng. Mức độ chứa nước trung bình. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước rất thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

– Tầng chứa nước qp: Phân bố ở Ninh Hòa, tây Nha Trang, Cam Ranh. Thành phần đất đá: sạn, cát, lẫn ít bột. Bề dày chung 15-30m.

Các lỗ khoan có lưu lượng trung bình 2,4 l/s, đất đá có hệ số thấm 0,1 ÷ 2,0 m/ng. Dao động mực nước 2-3m. Mức độ chứa nước trung bình. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước rất thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

Vùng Ninh Hải- Phan Rang- Ninh Phước:

– Tầng chứa nước qh: Phân bố ở đồng bằng Phan Rang, Ninh Phước. Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là cát, sạn, bột sét.

Các lỗ khoan có lưu lượng từ 0,6 ÷ 0,9 l/s, hệ số thấm từ 0,2m/ng. Tổng khoáng hóa từ 0,9 ÷ 4,5 g/l.  Mức độ chứa  nước nghèo đến trung bình.

– Tầng chứa nước qp: Phân bố thành dải rộng ở ven biển Ninh Thuận. Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là cuội, sạn, cát sét chuyển lên cát lẫn ít bột.

Tầng chứa nước có bề dày từ 10÷30 m, đất đá có hệ số thấm từ 0,5÷2,0 m/ng. Mức độ chứa nước trung bình. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước rất thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

– Tầng chứa nước Neogen (n): Diện phân bố hẹp, ít có ý nghĩa trong cấp nước.

Vùng Bắc Bình- Phan Thiết-Hàm Tân

– Tầng chứa nước qh: Phân bố ở Phan Thiết, Phan Rí. Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là cát, cát chứa sạn, bột sét.

Tầng chứa nước có bề dày từ 41 ÷ 44 m. Các lỗ khoan có lưu lượng từ 0,1 ÷ 1,4 l/s. Đất đá có hệ số thấm trung bình 0,3 m/ng. Mức độ chứa nước trung bình.

– Tầng chứa nước qp: Phân bố ở Phan Thiết, Ma Lâm, Lương Sơn, tây Phan Rí; Tánh Linh, Đức Linh. Đất đá chứa nước chủ yếu là cát, sạn, sỏi cuội, bột, sét.

Tầng chứa nước có bề dày thay đổi từ 5 ÷ 20 m. Các lỗ khoan có lưu lượng từ 1,0 ÷ 2, l/s. Đất đá có hệ số thấm từ 2 ÷ 3 m/ng. Mức độ chứa nước trung bình. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước rất thấp vì diện lộ trùng với diện phân bố.

– Tầng chứa nước Neogen (n): Lộ ra ở bắc Lương Sơn. Thành phần là cuội sỏi kết, cát kết kẹp thấu kính sét pha.

Nước dưới đất thuộc loại nước ngầm, đôi nơi có áp lực cục bộ. Tầng chứa nước có bề dày từ 12-30 m. Các lỗ khoan có lưu lượng thay đổi từ 1 ÷ 3 l/s. Đất đá có hệ số thấm từ 0,5-3m/ng. Mức độ chứa nước trung bình.