Mon03082021

Last update02:00:00 PM GMT

Bản Tin Dự Báo Tái Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Sê San Tháng 8 Năm 2020

  1. Dự báo tài nguyên nước mặt trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Sê San

Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy khu vực Tây Nguyên có tổng lượng mưa tháng 8/2020 xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ. Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành dự báo tổng lượng nước đến các vị trí dự báo trên lưu vực sông Sê san trong tháng 8/2020 như sau:

BẢNG 1.1:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC ĐIỂM DỰ BÁO TRONG THÁNG 8 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN (106 M3)

TT 

Vị trí dự báo 

Sông 

Tổng lượng nước đến 

Tăng (+)/ giảm (-) so với TBNN (1981 – 2010)

1

Đắk Dục

SêSan

196,0

-9,5

2

Đắk Hà

Đắk Psi

63,3

2,1

3

Văn Lem

Đắk Ta Kan

56,7

5,0

4

Pô Cô

SêSan

408,4

8,8

5

Đắk PXi

Đắk Psi

134,3

8,9

6

Tân Lập

Đắk Bla

166,3

-21,4

7

Đắk Kôi

Đắk Bla

51,4

-0,9

8

Măng Cành

Đắk Pơ Ne

7,6

-1,7

9

Đắk Ruòng

Đắk Bla

65,7

-3,9

10

Đắk Blà

Đắk Bla

225,4

-23,3

11

Ngọk Wang

Đắk Uy

22,3

1,5

12

Sa Bình

SêSan

720,9

29,1

13

Ngok Réo

Đắk Kle

4,0

0,0

14

Ia Chim

SêSan

79,9

-4,0

15

Vinh Quang

Đắk Bla

426,0

-21,6

16

Ia Mơ Nông

SêSan

1406,1

5,1

17

Đắk Đoa

Ia Krom

106,4

0,0

18

Ia Mơ Nông

SêSan

76,0

3,9

19

Ia Krai

SêSan

1539,4

11,5

20

Mô Rai_1

Sa Thầy

327,7

0,4

21

Ia Hrung

Ia Grăng

119,2

2,0

22

Ia Kha

Ia Grai

154,7

3,4

23

Mô Rai_2

SêSan

1917,0

22,6

24

Ia O

SêSan

1920,4

22,8

25

Ia Krai_25

Ia Grai

119,2

2,0

26

Ia Dom

SêSan

2398,3

27,3

BẢNG 1.2:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC TỈNH TRONG THÁNG 8 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN (106 M3)

TT

Tỉnh

Tổng lượng nước đến

Ghi chú

1

Kon Tum

1553,4

2

Gia Lai

845,0

  1. Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trên LVS Sê San

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 26 tiểu vùng, chúng tôi đã tiến hành xác định dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 26 vùng dự báo trên lưu vực sông Sê San. Cụ thể như sau:

BẢNG 1.3:        DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG TRONG THÁNG 8 NĂM 2020

TT

Vị trí dự báo

Lưu vực sông

Sông

Lượng nước có thể khai thác sử dụng

1

Đắk Dục

1

SêSan

184,4

2

Đắk Hà

2

Đắk Psi

59,1

3

Văn Lem

3

Đắk Ta Kan

53,9

4

Pô Cô

4

SêSan

383,7

5

Đắk PXi

5

Đắk Psi

125,7

6

Tân Lập

6

Đắk Bla

154,1

7

Đắk Kôi

7

Đắk Bla

46,7

8

Măng Cành

8

Đắk Pơ Ne

7,3

9

Đắk Ruòng

9

Đắk Bla

59,6

10

Đắk Blà

10

Đắk Bla

208,7

11

Ngọk Wang

11

Đắk Uy

21,2

12

Sa Bình

12

SêSan

675,4

13

Ngok Réo

13

Đắk Kle

3,8

14

Ia Chim

14

SêSan

75,1

15

Vinh Quang

15

Đắk Bla

393,5

16

Ia Mơ Nông

16

SêSan

1308,6

17

Đắk Đoa

17

Ia Krom

100,4

18

Ia Mơ Nông

18

SêSan

72,7

19

Ia Krai

19

SêSan

1432,7

20

Mô Rai_1

20

Sa Thầy

310,7

21

Ia Hrung

21

Ia Grăng

113,2

22

Ia Kha

22

Ia Grai

146,3

23

Mô Rai_2

23

SêSan

1784,8

24

Ia O

24

SêSan

1904,1

25

Ia Krai_25

25

Ia Grai

104,6

26

Ia Dom

26

SêSan

2235,8

Xem chi tiết tại đây

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 8 Năm 2020 Vùng Nam Bộ

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho toàn vùng Nam Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22) và tầng chứa nước Pliocene hạ (n21).

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 8 Năm 2020 Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp). Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 8.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 8 Năm 2020 Vùng Tây Nguyên

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước cho 2 khu vực phía Bắc (Thanh Hóa và Nghệ An), khu vực phía Nam (Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế) của vùng Bắc Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính Holecene (qh) và Pleistocene (qp). Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 8.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 8 Năm 2020 Vùng Bắc Trung Bộ

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước cho 2 khu vực phía Bắc (Thanh Hóa và Nghệ An), khu vực phía Nam (Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế) của vùng Bắc Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính Holecene (qh) và Pleistocene (qp). Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 8.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 8 Năm 2020 Vùng Bắc Bộ

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho toàn vùng đồng bằng Bắc Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp).

Bản Tin Tài Nguyên Nước Mặt Tháng 7 Năm 2020

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 7 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3136 cm, giảm 05cm so với tháng trước, giảm 11cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3156cm (ngày 22/7), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3131cm (ngày 19/7).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 7 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 312cm, giảm 12cm so với giá trị mực nước tháng trước, tăng 63cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 16cm so với giá trị tháng 7 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 335cm (ngày 27/7), giá trị mực nước nhỏ nhất là 288cm (ngày 11/7).

Về lưu lượng nước:

– Trong tháng 7 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 02 lần. Lưu lượng trung bình tháng là 7,6m3/s, giảm 4,6m3/s so với tháng trước, giảm 0,5m3/s so với tháng 7 cùng kỳ năm trước. Lưu lượng nước lớn nhất là 8,39m3/s (ngày 05/7), lưu lượng nước nhỏ nhất là 6,87m3/s (ngày 19/7).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 7 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 7 là 50,1m3/s, giảm 17,6m3/s so với tháng trước, tăng 35,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 11,6m3/s so với tháng 7 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 51,4m3/s (ngày 24/7), lưu lượng nước nhỏ nhất là 48,7m3/s (ngày 05/7).

Về chất lượng nước:

– Chất lượng nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

– Chất lượng nước sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh cho thấy đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt, nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, từ giữa tháng chất lượng nước sông tốt hơn, có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 7 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20818cm, tăng 24cm so với tháng trước, tăng 16cm so với tháng cùng kỳ năm 2018 và giảm 23cm so với tháng 7 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20868cm (ngày 12/7), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20760cm (ngày 05/7).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 7 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48689cm, tăng 15cm so với tháng trước, giảm 81cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 8cm so với giá trị tháng 7 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48739cm (ngày 27/7), giá trị nhỏ nhất là 48622cm (ngày 17/7).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 7 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88031cm, tăng 5cm so với tháng trước, tăng 30cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 14cm so với giá trị tháng 7 TBNN. Giá trị lớn nhất là 88088cm (ngày 06/7), giá trị nhỏ nhất là 87995cm (ngày 18/7).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 7 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12657 cm, giảm 68cm so với tháng trước, giảm 132cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 214cm so với giá trị tháng 7 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12785cm (ngày 01/7), giá trị nhỏ nhất là 12569cm (ngày 21/7).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 7 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 08 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 7 là 23,3m3/s, tăng 3,6m3/s so với tháng trước, tăng 5,4m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 6,9m3/s so với tháng 7 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 36,1 m3/s (ngày 12/7), lưu lượng nước nhỏ nhất là 11,9 m3/s (ngày 09/7).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 7 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 7 là 21,7m3/s, giảm 0,7m3/s so với tháng trước, giảm 34,9m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 36,6m3/s so với tháng 7 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 29,6m3/s (ngày 27/7), lưu lượng nước nhỏ nhất là 18,2m3/s (ngày 24/7).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 7 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 7 là 23,3m3/s, tăng 5,7m3/s so với tháng trước, tăng 17,7 m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 1,8m3/s so với tháng 7 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 45,2 m3/s (ngày 06/7), lưu lượng nhỏ nhất là 6,93m3/s (ngày 10/7).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 7 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 8 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 7 là 104m3/s, giảm 30,6m3/s so với tháng trước, giảm 99,1m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 121,6m3/s so với tháng 7 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 155m3/s (ngày 01/7), lưu lượng nhỏ nhất là 60,9m3/s (ngày 21/7).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông Ya Yun theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông bị ô nhiễm, do các chỉ số TSS, độ đục tăng cao.

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông Ea Krông Nô theo chỉ số WQI cho thấy: đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho tưới tiêu, đến giữa tháng chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng cần các biện pháp xử lí phù hợp (do hàm lượng Tổng Coliform và độ đục tăng cao).

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông Đa Nhim theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng, cần có những biện pháp xử lý thích hợp (do chỉ tiêu TSS, Tổng Coliform, độ đục, COD tăng cao).

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông Đồng Nai theo chỉ số WQI cho thấy: đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lí phù hợp, đến giữa tháng chất lượng nước sông bị ô nhiễm (do chỉ số Tổng Coliform tăng cao).

Xem chi tiết tại đây.

Bản Tin Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Srê Pốk Tháng 7 Năm 2020

1. Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 7 năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:
* Số lượng nước
– Mực nước trung bình tháng 7 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48689cm, tăng 15cm so với tháng trước, giảm 81cm so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 8cm so với giá trị tháng 7 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48739cm (ngày 27/7), giá trị nhỏ nhất là 48622cm (ngày 17/7).
– Tháng 7 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 06 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 7 là 21,7m3/s, giảm 0,7m3/s so với tháng trước, giảm 34,9m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 36,6m3/s so với tháng 7 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 29,6m3/s (ngày 27/7), lưu lượng nước nhỏ nhất là 18,2m3/s (ngày 24/7)
– Trong tháng 7 năm 2020, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt cắt ngang tại trạm Đức Xuyên vào khoảng 58,2 triệu m3, giảm 0,1 triệu m3 so với tháng trước.
* Chất lượng nước
Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho tưới tiêu, đến giữa tháng chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng cần các biện pháp xử lí phù hợp (do hàm lượng Tổng Coliform và độ đục tăng cao).
2. Dự báo tài nguyên nước mặt trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Srê Pốk
Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy khu vực Tây Nguyên có tổng lượng mưa tháng 8/2020 xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ. Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tiến hành dự báo tổng lượng nước đến các vị trí dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk trong tháng 8 năm 2020

BẢNG 1.1:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC ĐIỂM DỰ BÁO TRONG THÁNG 7 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK (106 M3)

TT

Vị trí dự báo

Sông

Tổng lượng nước đến

Tăng (+)/ giảm (-) so với TBNN (1981 – 2010)

1

Ia Púck

Ia Drăng

185,1

3,6

2

Hạ Ia Drang

Ia Drăng

541,0

13,9

3

Ia Lâu

Ia Lốp

231,1

-4,8

4

Ea Rôk 1

Ia Hleo

96,9

-51,9

5

Ea Rôk 2

Ia Hleo

60,8

-17,8

6

Ea Súp 1

Ea Súp

39,4

-17,2

7

Ea Súp 2

Ea Súp

44,9

-18,0

8

Ea Rôk

Ia Hleo

274,0

-97,7

9

Ia Mơ

Ia Lốp

461,4

0,9

10

Thống Nhất

SrêPok

18,0

-9,9

11

Krông Búk

SrêPok

28,2

-17,0

12

Ea Kmút

Ea Kar

0,6

-0,5

13

Ea Ô 1

Ea Rok

3,7

-1,2

14

Ea Ô 2

Ea Krông A

9,6

-10,1

15

Liêng SRoin 2

Ea Krông Nô 1

9,6

-10,1

16

Vụ Bổn

Vụ Bồn

1,1

-0,5

17

Ea Yông

Ea Uy

55,5

-40,3

18

Ea Yiêng

SrêPok

17,9

-13,1

19

Hòa Phong

Ea Krông Tut

47,1

-17,1

20

Cuor Đăng

Ea Puôi

1,7

-0,5

21

Hòa Thắng

Ea ChurKap

2,5

-1,0

22

Khuê Ngọc Điền 2

Ea Krông Kmar

10,3

-4,1

23

Ea Trul

Ea Trul

1,4

-0,3

24

Hòa Hiệp

SrêPok

135,4

-76,1

25

Khuê Ngọc Điền 1

Ea Krông Kmar

49,9

-19,6

26

Đại Long 1

Đắk Huer

53,2

-19,5

27

Đại Long 2

Ea Krông Nô

116,4

-26,6

28

Krông Nô 1

Ea Krông Nô

134,2

-32,1

29

Krông Nô 2

Ea Krông Nô

12,7

-4,0

30

Quảng Sơn

Đắk Rting

23,6

-4,8

31

Liêng SRoin 1

Da R Mang

233,2

-30,9

32

Nam Ka

Ea Krông Nô

435,5

-84,2

33

Krông Nô 3

Ea Krông Nô

164,1

-39,8

34

Đăk Phơi

Đắk Phơi

10,6

-3,7

35

Đắk Liêng

suối Đắk Pak

11,5

-4,8

36

Buôn Triết

Eo Lông Ding

4,7

-2,0

37

Bình Hòa

Ea Krông Nô

446,6

-86,8

38

Ea Bông

Ea Bông

0,8

-0,3

39

Nam Đà

SrêPok

461,2

-141,2

40

Ea TLing

SrêPok

574,5

-154,8

41

Ea Kao

BaKao

5,8

-2,3

42

Hòa Phú 1

BaKao

15,3

-6,0

43

Hòa Phú 2

SrêPok

649,3

-177,9

44

Hòa Xuân

Ea Knir

0,6

-0,2

45

Hòa Phú 3

SrêPok

665,7

-181,6

46

Hòa Phú 4

SrêPok

666,8

-181,9

47

Cuôr Knir

SrêPok

689,4

-188,6

48

Ea Kpam

Ea Tul

7,5

-4,3

49

Ea Pók

Ea Tul

16,6

-7,8

50

Ea Wer 2

Ea Tul

40,6

-18,7

51

Ea MDro’h

Đắk Hua

6,7

-4,3

52

Ea Huar

Đắk Hua

10,0

-5,6

53

KRông Na 1

Đắk Minh

4,5

-1,7

54

KRông Na 2

SrêPok

20,0

-5,5

55

Ea Wer 1

SrêPok

698,8

-191,3

56

KRông Na 3

SrêPok

794,4

-237,4

57

KRông Na 4

SrêPok

833,6

-263,6

58

Hạ Ia Hleo

Ia Hleo

911,7

-98,5

BẢNG 1.2:        DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC TỈNH TRONG THÁNG 7 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK (106 M3)

TT

Tên tỉnh

Tổng lượng nước đến

1

Gia Lai

1.010,61

2

Đăk Lắk

880,54

3

Đăk Nông

226,74

4

Lâm Đồng

326,18

  1. Dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng trên LVS Srê Pốk

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 58 tiểu vùng, chúng tôi đã tiến hành xác định dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 58 vùng dự báo trên lưu vực sông Srê Pốk. Cụ thể như sau:

BẢNG 1.3:        DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG TRONG THÁNG 7 NĂM 2020

TT

Vị trí dự báo

Lưu vực sông

Sông

Lượng nước có thể khai thác sử dụng

1

Ia Púck

1

Ia Drăng

178,7

2

Hạ Ia Drang

2

Ia Drăng

523,3

3

Ia Lâu

3

Ia Lốp

222,5

4

Ea Rôk 1

4

Ia Hleo

96,3

5

Ea Rôk 2

5

Ia Hleo

58,9

6

Ea Súp 1

6

Ea Súp

39,0

7

Ea Súp 2

7

Ea Súp

44,5

8

Ea Rôk

8

Ia Hleo

272,1

9

Ia Mơ

9

Ia Lốp

445,1

10

Thống Nhất

10

SrêPok

17,8

11

Krông Búk

11

SrêPok

27,8

12

Ea Kmút

12

Ea Kar

0,6

13

Ea Ô 1

13

Ea Rok

3,7

14

Ea Ô 2

14

Ea Krông A

9,4

15

Liêng SRoin 2

14

Ea Krông Nô 1

9,4

16

Vụ Bổn

15

Vụ Bồn

1,0

17

Ea Yông

16

Ea Uy

52,9

18

Ea Yiêng

17

SrêPok

17,7

19

Hòa Phong

18

Ea Krông Tut

46,5

20

Cuor Đăng

19

Ea Puôi

1,7

21

Hòa Thắng

20

Ea ChurKap

2,3

22

Khuê Ngọc Điền 2

22

Ea Krông Kmar

10,0

23

Ea Trul

23

Ea Trul

1,4

24

Hòa Hiệp

24

SrêPok

130,7

25

Khuê Ngọc Điền 1

24

Ea Krông Kmar

49,8

26

Đại Long 1

25

Đắk Huer

52,5

27

Đại Long 2

26

Ea Krông Nô

109,4

28

Krông Nô 1

27

Ea Krông Nô

125,1

29

Krông Nô 2

28

Ea Krông Nô

11,6

30

Quảng Sơn

29

Đắk Rting

21,4

31

Liêng SRoin 1

30

Da R Mang

214,9

32

Nam Ka

32

Ea Krông Nô

398,2

33

Krông Nô 3

33

Ea Krông Nô

151,8

34

Đăk Phơi

34

Đắk Phơi

9,7

35

Đắk Liêng

35

suối Đắk Pak

10,4

36

Buôn Triết

36

Eo Lông Ding

4,3

37

Bình Hòa

37

Ea Krông Nô

408,2

38

Ea Bông

38

Ea Bông

0,7

39

Nam Đà

39

SrêPok

427,9

40

Ea TLing

40

SrêPok

529,2

41

Ea Kao

41

BaKao

5,4

42

Hòa Phú 1

42

BaKao

14,1

43

Hòa Phú 2

43

SrêPok

593,8

44

Hòa Xuân

44

Ea Knir

0,5

45

Hòa Phú 3

45

SrêPok

609,6

46

Hòa Phú 4

46

SrêPok

610,6

47

Cuôr Knir

47

SrêPok

629,9

48

Ea Kpam

48

Ea Tul

7,4

49

Ea Pók

49

Ea Tul

16,4

50

Ea Wer 2

50

Ea Tul

38,1

51

Ea MDro’h

51

Đắk Hua

5,8

52

Ea Huar

52

Đắk Hua

8,7

53

KRông Na 1

53

Đắk Minh

4,3

54

KRông Na 2

54

SrêPok

18,4

55

Ea Wer 1

55

SrêPok

638,3

56

KRông Na 3

56

SrêPok

721,1

57

KRông Na 4

57

SrêPok

753,2

58

Hạ Ia Hleo

58

Ia Hleo

881,8

  1. Cảnh báo lượng nước thiếu trên LVS Srê Pốk

Dựa trên nhu cầu sử dụng nước thực tế của các ngành sử dụng nước (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, du lịch và môi trường), tổng lượng nước đến dự báo và thông tin khai thác sử dụng nước dưới đất, chúng tôi đã xác định được có 3 tiểu vùng thiếu nước, cụ thể như sau:

BẢNG 1.4:        CÁC TIỂU VÙNG THIẾU NƯỚC TRÊN LVS SRÊ PỐK TRONG THÁNG 7 NĂM 2020 (106 M3)

TT

Tiểu lưu vực

Sông

Lượng nước thiếu

1

Nam Đà

SrêPok

0,041

2

Hòa Phú 1

BaKao

0,074

3

Ea Pók

Ea Tul

0,034

Xem chi tiết tại đây.