Fri06052020

Last update04:36:03 AM GMT

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tuần 2 Tháng 4 Năm 2020 Tỉnh Kiên Giang

There are no translations available.

Để đảm báo cho công tác ứng phó với tình hình hạn hán, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia biên soạn bản tin thông báo tài nguyên nước dưới đất hàng tuần tại các khu vực đang xảy ra hạn hán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các điều tra, cấp nước chống hạn đối với các tỉnh, địa phương đang bị hạn hán thiếu nước. Bản tin thông báo tuần được biên tập trên cơ sở các công trình tự động truyền số liệu trong hệ thống mạng lưới quan trắc quốc gia tài nguyên nước dưới đất, số liệu truyền hàng ngày. Các công trình này được bố trí trong các tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22), tầng chứa nước Pliocene hạ (n21). Chi tiết diễn biến mực nước tuần 2 (từ ngày 7 đến ngày 12) tháng 4 năm 2020 tại tỉnh Kiên Giang.
Xem chi tiết tại đây.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tuần 2 Tháng 4 Năm 2020 Tỉnh Cà Mau

There are no translations available.

Để đảm báo cho công tác ứng phó với tình hình hạn hán, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia biên soạn bản tin thông báo tài nguyên nước dưới đất hàng tuần tại các khu vực đang xảy ra hạn hán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các điều tra, cấp nước chống hạn đối với các tỉnh, địa phương đang bị hạn hán thiếu nước. Bản tin thông báo tuần được biên tập trên cơ sở các công trình tự động truyền số liệu trong hệ thống mạng lưới quan trắc quốc gia tài nguyên nước dưới đất, số liệu truyền hàng ngày. Các công trình này được bố trí trong các tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22), tầng chứa nước Pliocene hạ (n21). Chi tiết diễn biến mực nước tuần 2 (từ ngày 7 đến ngày 12) tháng 4 năm 2020 tại tỉnh Cà Mau.
Xem chi tiết tại đây.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tuần 2 Tháng 4 Năm 2020 Tỉnh Bến Tre

There are no translations available.

Để đảm báo cho công tác ứng phó với tình hình hạn hán, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia biên soạn bản tin thông báo tài nguyên nước dưới đất hàng tuần tại các khu vực đang xảy ra hạn hán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các điều tra, cấp nước chống hạn đối với các tỉnh, địa phương đang bị hạn hán thiếu nước. Bản tin thông báo tuần được biên tập trên cơ sở các công trình tự động truyền số liệu trong hệ thống mạng lưới quan trắc quốc gia tài nguyên nước dưới đất, số liệu truyền hàng ngày. Các công trình này được bố trí trong các tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22), tầng chứa nước Pliocene hạ (n21). Chi tiết diễn biến mực nước tuần 2 (từ ngày 7 đến ngày 12) tháng 4 năm 2020 tại tỉnh Bến Tre
Xem chi tiết tại đây.

Bản Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Quý I Năm 2020

There are no translations available.

Vùng Nam Trung Bộ hiện có 03 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2208/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2007-2010”. Hiện nay còn có 02 trạm đang thực hiện quan trắc. Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước.

Bản Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Tháng 3 Năm 2020

There are no translations available.

Vùng Nam Trung Bộ hiện có 02 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2208/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2007-2010”. Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Srê Pốk Quý I Năm 2020

There are no translations available.

Trên lưu vực sông Srê Pốk hiện có 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt Đức Xuyên; trạm được đặt tại bờ phải trên sông Ea Krông Nô. Chế độ nước sông Ea Krông Nô được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa cạn từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, dòng chảy ổn định, mực nước trong sông đôi khi biến đổi đột ngột là do chế độ xả nước của đập thủy điện Krông Nô 2 & Krông Nô 3 trên thượng nguồn cách trạm khoảng 45km và thủy điện Buôn Tua Srah ở phía hạ lưu cách trạm khoảng 20km.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Srê Pốk Tháng 3 Năm 2020

There are no translations available.

Trên lưu vực sông Srê Pốk hiện có 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt Đức Xuyên; trạm được đặt tại bờ phải trên sông Ea Krông Nô. Chế độ nước sông Ea Krông Nô được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa cạn từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, dòng chảy ổn định, mực nước trong sông đôi khi biến đổi đột ngột là do chế độ xả nước của đập thủy điện Krông Nô 2 & Krông Nô 3 trên thượng nguồn cách trạm khoảng 45km và thủy điện Buôn Tua Srah ở phía hạ lưu cách trạm khoảng 20km.

Bản Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Tháng 2 Năm 2020

There are no translations available.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3176cm, giảm 13cm so với tháng trước, tăng 21cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3213cm (ngày 01/02), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3164cm (ngày 25/02).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 331cm, bằng so với tháng trước, tăng 02cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 4cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 351cm (ngày 18/02), giá trị mực nước nhỏ nhất là 314cm (ngày 25/02).

Về lưu lượng nước:

– Trạm Phú Ninh: Trong tháng 02 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 2 lần. Lưu lượng trung bình tháng 02 là 30,7m3/s, giảm 5,1m3/s so với tháng trước, tăng 16,7m3/s so với tháng 02 năm 2019. Lưu lượng nước lớn nhất là 33,0m3/s (ngày 04/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 28,4m3/s (ngày 18/02).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 02 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 02 là 74,7m3/s, giảm 4,4m3/s so với tháng trước, tăng 4,9m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 7,6m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 94,2m3/s (ngày 03/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 60,2m3/s (ngày 20/02).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại trạm Phú Ninh theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

–  Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại trạm An Thạnh theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20770cm, giảm 14cm so với tháng trước, giảm 2cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 13cm so với tháng 02 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20803cm (ngày 11/02), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20753cm (ngày 04/02).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48728cm, giảm 19cm so với tháng trước, giảm 32cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 52cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48751cm (ngày 16/02), giá trị nhỏ nhất là 48698cm (ngày 07/02).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87979cm, giảm 4cm so với tháng trước, bằng với giá trị tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 02cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị lớn nhất là 88000cm (ngày 29/02), giá trị nhỏ nhất là 87960cm (ngày 25/02).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12631cm, giảm 11cm so với tháng trước, tăng 17cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 37cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12684cm (ngày 04/02), giá trị nhỏ nhất là 12591cm (ngày 18/02).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 02 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 02 là 8,1m3/s, giảm 5,4m3/s so với tháng trước, giảm 2,8m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 2,8m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 13,4m3/s (ngày 04/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 5,16m3/s (ngày 19/02).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 02 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 02 là 31,4m3/s, giảm 7,6m3/s so với tháng trước, giảm 21,5m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 7,0m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 36,0m3/s (ngày 24/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 26,8m3/s (ngày 06/02).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 02 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 02 là 0,6m3/s, giảm 1,66m3/s so với tháng trước, giảm 1,4m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 1,3m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 0,677m3/s (ngày 07/02), lưu lượng nhỏ nhất là 0,431m3/s (ngày 24/02).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 02 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 02 là 88m3/s, tăng 05m3/s so với tháng trước, tăng 12,2m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 10,1m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 106m3/s (ngày 04/02), lưu lượng nhỏ nhất là 69,0m3/s (ngày 23/02).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI trên sông Ya Yun tại trạm Yayun Hạ cho thấy cho thấy vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể phục vụ mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác; đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên cũng cho thấy vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể đáp ứng mục đích cấp nước sinh hoạt, nhưng cần các biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ Tổng Coliform tăng, chất lượng nước sông có thể đáp ứng tưới tiêu và một số mục đích tương đương.

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh cho thấy vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, đến giữa tháng, chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý thích hợp (do nồng độ Tổng Coliform tăng cao đột biến).

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên cho thấy vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần một số biện pháp xử lý phù hợp, đến giữa tháng, chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý thích hợp (do nồng độ Tổng Coliform tăng cao đột biến).

Chi tiết tại đây