Thu04092020

Last update11:32:15 PM GMT

Quy trình xác định khả năng chuyển nước giữa các lưu vực sông

There are no translations available.

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động liên quan đến phát triển tài nguyên nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ do nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế/lĩnh vực/hộ dùng nước không ngừng tăng cao kể cả chất và lượng. Các hoạt động nhằm cung cấp, phân phối nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng nước là một trong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển của xã hội hiện đại.

Nghiệm thu Báo cáo tổng kết, kết thúc đề án “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn - Giai đoạn I” đô thị Thái Nguyên

There are no translations available.

IMG_0392Ngày 11/7/2018, Hội đồng nghiệm thu Báo cáo tổng kết, kết thúc đề án “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn - Giai đoạn I” đô thị Hải Dương. Tham dự buổi nghiệm thu có ông Tống Ngọc Thanh - Tổng Giám đốc Trung tâm QH&ĐTTNNQG - Chủ tịch Hội đồng; ông Triệu Đức Huy - Phó Tổng Giám đốc Trung tâm QH&ĐTTNNQG - Phó chủ tịch Hội đồng. Tham dự Hội đồng, còn có các chuyên gia, đại diện đến từ các Vụ; Cục Quản lý tài nguyên nước; Hội Địa chất Thủy văn Việt Nam; Trường đại học Mỏ - Địa chất; cùng các lãnh đạo của các đơn vị tham gia thực hiện đề án.

Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước lưu vực sông Hồng - Thái Bình với tầm nhìn dài hạn

There are no translations available.

Lưu vực sông (LVS) Hồng - Thái Bình nằm trên lãnh thổ 3 nước Trung Quốc,Việt Nam và Lào. Tổng diện tích tự nhiên của toàn LVS Hồng - Thái Bình khoảng 169.000 km2, trong đó phần lưu vực nằm ở Trung quốc là 81.200 km2 chiếm 48%, phần lưu vực nằm ở Lào là 1.100 km2 chiếm 0,7%; phần lưu vực nằm ở Việt Nam là 86.700 km2 chiếm 51,3%.

TRUY TÌM NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI NƯỚC DƯỚI ĐẤT Ở HÀ NỘI

There are no translations available.

LTS. Nước dưới đất ở hầu hết các vùng đô thị ở nước ta đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng: nhiễm bẩn, nhiễm mặn và cạn kiệt. Để góp phần đảm bảo phát triển các đô thị một cách bền vững, cần có chiến lược và đề án cụ thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước dưới đất. Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên môi trường đã phê duyệt dự án “ Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn” để thực hiện trong giai đoạn 2013-2018. Để có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ nước dưới đất khỏi bị suy thoái, phải xác định đúng đắn nguyên nhân mới có thể khắc phục được một cách có hiệu quả.

Kết quả đề tài:”Nghiên cứu xây dựng các phương pháp dự báo tài nguyên nước dưới đất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ”

There are no translations available.

Sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ, nhiều khu đô thị, khu công nghiệp,.. được mở rộng và phát triển, hạ thấp mực nước dưới đất ngày một tăng ở các khu đô thị, khu công nghiệp. Công tác quản lý tài nguyên nước đòi hỏi công tác dự báo có tính cập nhật, thường xuyên, độ chính xác cao hơn. Xuất phát từ thực tế đó, công tác dự báo tài nguyên nước dưới đất cần được đầu tư để chuyển hóa thông tin đến các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách. Nghiên cứu xây dựng các phương pháp dự báo tài nguyên nước dưới đất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ là một việc làm thiết thực, mang tính ứng dụng cao. Để phục vụ công tác dự báo tài nguyên nước dưới đất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Trung tâm Quan trắc và Dự báo tài nguyên nước đã thực hiện đề tài khoa học cấp cơ sở “Nghiên cứu xây dựng các phương pháp dự báo tài nguyên nước dưới đất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ”. Một số kết quả đề tài:
Đề tài đã nêu và phân tích về tổng quan các phương pháp dự báo ở trên thế giới và ở Việt Nam. Trong đó phương pháp xác suất thống kê và phương pháp mô hình được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất.
Đã phân tích rõ những điều kiện hình thành và các nhân tố ảnh hưởng đến nước dưới đất vùng đồng bằng Bắc Bộ. Điều kiện hình thành như: Địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thuỷ văn… Nhân tố ảnh hưởng gồm các nhóm khí tượng - thuỷ văn, hải văn (thuỷ triều), của khai thác nước dưới đất…
Đề tài đã nghiên cứu và lựa chọn phương pháp dự báo tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng Bắc Bộ: dự báo ngắn hạn bằng phương pháp xác xuất thống kê tương quan đơn biến hoặc đa biến và dự báo trung hạn hoặc dài hạn bằng phương pháp mô hình.
Đã áp dụng phương pháp tương quan đơn biến và đa biến dự báo mực nước ngắn hạn 6 tháng đối với một công trình quan trắc nằm trong vùng khí tượng, thủy văn. Kết quả dự báo mực nước 6 tháng theo các nhân tố ảnh hưởng như khí tượng, thủy văn đối với một số điểm quan trắc tương đối chính xác. Tuy nhiên đối với việc áp dụng phương trình tương quan đối với các vùng bị phá hủy do khai thác nước không áp dụng được do số liệu về hiện trạng khai thác không đủ để lập mối tương quan. Do đó, cần phải áp dụng phương pháp mô hình để dự báo đối với khu vực bị phá hủy do khai thác nước.
Đã áp dụng phương pháp mô hình Dự báo mực nước dài hạn cho tỉnh Nam Định đến năm 2020 theo nhu cầu sử dụng nước của tỉnh. Với kịch bản 1 với nhu cầu sử dụng nước từ năm 2010 đến 2020 là 25891m3/ngày và kịch bản 2 với nhu cầu sử dụng nước từ năm 2010 đến 2020 là 32363m3/ngày. Kết quả dự báo theo kịch bản 1 thì độ sâu mực nước tại Q.109a là 14,43m thấp hơn so với mực nước thấp nhất 6 tháng đầu năm 2012 là 2,98m. Kết quả dự báo theo kịch bản 2 thì độ sâu mực nước tạ Q.109a là 15,54m thấp hơn 4,09m so với mực nước thấp nhất 6 tháng đầu năm 2012.

18ht1Kết quả tính cân bằng nước năm 2020 theo kịch bản 1

Dự báo được trữ lượng có thể khai thác được của tỉnh Nam Định với tiêu chí an toàn (tránh tác động tiêu cực xảy ra) mực nước hạ thấp cho phép (Hcp) là 50m. Kết quả cho thấy rằng nếu việc khai thác nước nếu chỉ tập trung vào khu vực như (Q.109a) thì chỉ đáp ứng được với lưu lượng khai thác Q=89.873m3/ngày. Còn nếu việc khai thác phân bổ rộng ở phương án 2 thì lưu lượng khai thác có thể đạt tới 261.203m3/ngày

Ước tính giá trị kinh tế sử dụng nước trong quy hoạch tài nguyên nước trên sông Vệ

There are no translations available.

Ước tính giá trị kinh tế sử dụng nước đóng vai trò quan trọng trong bài toán quy hoạch tài nguyên nước và cụ thể là phân bổ nguồn nước, là một khái niệm mới trong việc xác định lượng nước phân bổ cho các ngành sử dụng nước được thực hiện dựa trên quy trình, phương pháp ước tính và sử dụng giá trị kinh tế sử dụng nước trong lựa chọn phương án phân bổ đề tài đã đưa ra.

Đánh giá sơ bộ tài nguyên nước vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ

There are no translations available.

Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ gồm 13 quận, huyện của tỉnh Hải Phòng (trừ 2 huyện đảo Cát hải và Bạch Long Vĩ) và phần đất liền của 13 huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh (trừ huyện đảo Cô Tô, huyện đảo Vân Đồn). Điều tra tài nguyên nước dưới đất với tổng diện tích là 6.920 km2 điều tra 5.256 km2 tài nguyên nước mặt.

Dự án thành phần 7 "Điều tra đánh giá tài nguyên nước một số đảo, cụm đảo quan trọng"

There are no translations available.

Ban_giao_BLV_3Dự án thành phần 7 "Điều tra đánh giá tài nguyên nước một số đảo, cụm đảo quan trọng" thuộc Dự án "Điều tra cơ bản môi trường một số hải đảo, cụm đảo lớn, quan trọng phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền lãnh hải".