Thu01212021

Last update10:29:34 PM GMT

Hỏi - Đáp

Tài nguyên nước dưới đất ở Bình Định được định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ như thế nào trong tương lai?

Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Theo 267/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch cấp nước đô thị khu công nghiệp Bình Định 2035, định hướng quy hoạch khai thác.
Định hướng bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
Theo Cục Quản lý Tài nguyên nước (Bộ TN&MT), nguyên nhân không kiểm soát được các cơ sở xả thải gây ô nhiễm là do số lượng các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ rất lớn, phân tán, có thời gian hoạt động từ nhiều năm nay, hầu hết không có hệ thống xử lý nước thải. Nhiều đô thị, khu dân cư tập trung do trước đây không có quy hoạch hoặc có quy hoạch nhưng chưa tính tới xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, vì vậy không có mặt bằng (quỹ đất) để xây dựng hệ thống xử lý. Đó là chưa kể, việc đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tốn nhiều kinh phí; ý thức chấp hành pháp luật còn thấp, trong khi việc xử lý vi phạm chưa nghiêm minh, chưa đúng mức hoặc còn liên quan đến vấn đề xã hội, công ăn việc làm của người lao động,...
Lo ngại về tình hình ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một số sông trên phạm vi nghiên cứu, một số chuyên gia về tài nguyên nước đã kiến nghị, cần kiểm soát chặt chẽ việc xả nước thải vào nguồn nước để đảm bảo phù hợp với khả năng chịu tải cũng như khả năng tự làm sạch của nguồn nước tiếp nhận. Bởi chỉ có như vậy mới đảm bảo việc bảo vệ chất lượng nguồn nước các dòng sông lâu dài, phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Trong thời gian tới, Bộ TN&MT sẽ tiếp tục và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, trước hết tập trung vào các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở xả nước thải lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm cao; phối hợp chặt chẽ với Cảnh sát môi trường, phát hiện, xử lý kiên quyết các trường hợp không tuân thủ các quy định về xả nước thải. Công bố công khai các cơ sở xả nước thải có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và nghiên cứu cơ chế giám sát hoạt động xả nước thải tự động; huy động sự tham gia của cộng động địa phương tham gia giám sát. Đối với các dự án, khu công nghiệp mới, đang xây dựng sẽ tiến hành kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu về bảo vệ tài nguyên nước và kiên quyết không cho đưa vào hoạt động, khi chưa hoàn thành hệ thống xử lý nước thải và chưa có phương án bảo vệ nguồn nước theo quy định.
Cần đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch TNN, trong đó chú trọng việc quy hoạch các vùng xả nước thải, xác định mục tiêu chất lượng nước trên các dòng sông; hình thành tổ chức lưu vực sông điều phối, giám sát các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước chung trên toàn lưu vực sông cũng là công việc không kém phần quan trọng.
Bộ Tài nguyên và Môi trường đang có dự kiến sẽ nghiên cứu áp dụng thí điểm mô hình hệ thống giám sát tự động, trực tuyến hoạt động xả nước thải của một số cơ sở sản xuất xả nước thải quy mô lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Cùng với đó, sẽ tiến hành sửa đổi quy định xử phạt theo hướng tăng mạnh mức xử phạt bằng tiền và áp dụng chế tài đủ mạnh, đủ sức răn đe các cơ sở xả thải gây ô nhiễm nguồn nước.

Mục tiêu của việc điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 vùng Bắc sông Tiền là gì?

Trả lời:
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường. Trong thời gian qua, công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định; nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân về các quy định trong lĩnh vực tài nguyên nước từng bước được nâng lên, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và công tác bảo vệ môi trường.
Phạm vi thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 vùng Bắc sông Tiền” có diện tích nghiên cứu là 9.124 km2, có ranh giới phía tây nam là sông Tiền, ranh giới phía bắc là biên giới Việt Nam – Campuchia, sông Vàm Cỏ Đông, phía bắc huyện Nhà Bè – Tp. Hồ Chí Minh, ranh giới phía đông là biển Đông.
Việc điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất vùng Bắc Sông Tiền nhằm xây dựng một ngân hàng dữ liệu giúp cho các nhà quản lý có được những số liệu đầy đủ hơn về số lượng, chất lượng và tình hình khai thác, sử dụng để có những chính sách phù hợp trong việc phát triển ở tương lai. Đối với các ngành sử dụng nước, số liệu điều tra là những cơ sở cơ bản để đề ra giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên nước.
Dự án có những mục tiêu sau:
- Xác định điều kiện địa chất thuỷ văn, số lượng, chất lượng và khả năng khai thác, sử dụng nước dưới đất của các cấu trúc chứa nước, thành tạo đất đá chứa nước hoặc phức hệ chứa nước lớn và có mức độ tương ứng với bản đồ tỷ lệ 1:50.000 phục vụ cho việc quản lý, quy hoạch, sử dụng và bảo vệ hiệu quả tài nguyên nước dưới đất vùng Bắc sông Tiền.
- Xác định các đặc điểm và đặc trưng cơ bản của các tầng chứa nước; một số đặc điểm của các tầng chứa nước yếu, cách nước chủ yếu thuộc phạm vi điều tra, đánh giá.
- Đánh giá mức độ chứa nước của các tầng chứa nước, khoanh vùng những khu vực có triển vọng khai thác nước dưới đất. Lập bản đồ tài liệu thực tế và bản đồ tài nguyên nước dưới đất.
- Đánh giá trữ lượng tiềm năng và xác định những đặc trưng cơ bản về sự phân bố của chúng trên phạm vi toàn vùng của từng tầng chứa nước chính.
- Đánh giá tính chất vật lý, hàm lượng các thành phần hóa học cơ bản, độ tổng khoáng hóa, loại hình hóa học chủ yếu của nước dưới đất.
- Đánh giá chất lượng nguồn nước dưới đất; lập bản đồ chất lượng nước dưới đất.
- Xác định khả năng có thể khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất của tầng chứa nước cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt, sản xuất ở từng khu vực thuộc phạm vi dự án.
- Tạo lập cơ sở dữ liệu tài nguyên nước dưới đất làm cơ sở cho việc lập quy hoạch khai thác sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước; lập bản đồ địa chất thuỷ văn tỷ lệ 1:50.000 phục vụ công tác quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu của các ngành, các địa phương.
- Kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực bố trí giếng khoan điều tra có lưu lượng, chất lượng đáp ứng nhu cầu khai thác.
- Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất để phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Để thực hiện các mục tiêu trên, các hoạt động chủ yếu của dự án bao gồm:
- Tổng hợp các thông tin, tài liệu hiện có liên quan đến dự án, gồm: các thông tin về địa lý nhân văn, các đề án, dự án, đề tài nghiên cứu điều tra, đánh giá, lập bản đồ địa chất thủy văn trong vùng dự án.
- Khảo sát chi tiết các dạng công tác: khảo sát địa chất thủy văn; khảo sát địa vật lý; công tác khoan ĐCTV; công tác bơm hút nước thí nghiệm; công tác trắc địa; công tác lấy và phân mẫu địa chất; công tác lấy và phân tích mẫu nước; công tác quan trắc động thái nước dưới đất.
Đề án là rất cần thiết nhằm phục vụ việc quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đảm bảo an ninh quốc phòng vùng; là tài liệu quan trọng phục vụ trực tiếp cho việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất của vùng và các địa phương. Đồng thời các công trình sau khi nghiên cứu xong được chuyển giao cho địa phương khai thác phục vụ kinh tế, dân sinh.

Nêu nguyên tắc phân tầng địa chất thủy văn, và kết quả phân tầng các tầng chứa nước tỉnh Lạng Sơn?

Trả lời:
*Nguyên tắc phân tầng địa chất thủy văn
Phân tầng địa chất thuỷ văn cho bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc có mục đích phân chia trên mặt cắt địa chất các đơn vị chứa nước khác nhau, phản ảnh được điều kiện địa chất thuỷ văn khu vực, có ý nghĩa thiết thực trong khoa học và định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất.
Phân tầng địa chất thuỷ văn vận dụng nguyên tắc địa tầng địa chất kết hợp với nguyên tắc phân chia UNESCO - dựa vào ”dạng tồn tại của nước dưới đất” để phân chia các phân vị địa tầng địa chất thuỷ văn. Khi phân chia chú ý đến 2 đặc điểm chính sau đây:
- Đặc điểm địa chất thuỷ văn: Dạng tồn tại nước dưới đất, mức độ chứa nước, đặc điểm thủy hóa, đặc tính thủy lực, tính chất của nước.
- Đặc điểm địa chất: Tuổi địa tầng, điều kiện và nguồn gốc thành tạo, thành phần đất đá chứa nước.
Theo nguyên tắc phân chia “dạng tồn tại của nước dưới đất”, nước dưới đất tỉnh Lạng Sơn được phân chia theo 3 dạng tồn tại: Tầng chứa nước lỗ hổng, tầng chứa nước khe nứt, tầng chứa nước khe nứt karst.
+ Tầng chứa nước lỗ hổng: gồm các trầm tích tuổi Đệ tứ.
+ Tầng chứa nước khe nứt: gồm các thành tạo lục nguyên, phun trào.
+ Tầng chứa nước khe nứt karst: gồm các thành tạo carbonat.
Đối với bản đồ tỷ lệ 1:200.000 lấy đơn vị “tầng chứa nước” làm đơn vị cơ bản của thang phân tầng địa chất thuỷ văn. Tầng chứa nước có thể cấu tạo từ các vỉa có thành phần thạch học khác nhau. Các thành tạo địa chất rất nghèo nước và không chứa nước là đất đá thực tế không cho nước chảy qua nó, hay là lớp đất đá không thấm nước tương đối. Các phân vị địa chất thuỷ văn được gọi là tầng chứa nước tương ứng với các hệ tầng địa chất trước Holocen và tổ hợp các thành tạo Holocen. Tầng chứa nước là tập hợp các đất đá chứa nước trên mặt cắt địa chất; có tính đồng nhất tương đối về thành phần thạch học, tính chất thủy hóa, động thái, nguồn cấp nước, vận chuyển và thoát.
*Kết quả phân tầng địa chất thủy văn tỉnh Lạng Sơn
Trên bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 tỉnh Lạng Sơn, các phân vị địa tầng địa chất thuỷ văn gồm 1 tầng chứa nước lỗ hổng, 13 tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst và 1 thành tạo địa chất rất nghèo nước:
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Đệ Tứ không phân chia (q)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Neogen (n)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích phun trào hệ tầng Tam Danh (k-e)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Bản Hang (k)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích phun trào hệ tầng Tam Lung (j-k)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Hà Cối (j)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Triat trên (t3)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen phun trào Triat giữa (t2)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen phun trào Triat dưới (t1)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat hệ tầng Đồng Đăng (p1-2)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (c-p)
- Tầng chứa nước karst trong trầm tích carbonat Devon (d)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên xen carbonat Devon dưới (d1)
- Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích biến chất Cambri (ε)

Các tầng chứa nước dưới đất của tỉnh Bắc Ninh có đặc điểm như thế nào ?

Trả lời:
1. Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh)
Các trầm tích thuộc hệ tầng Thái Bình ngu