Fri12032021

Last update03:11:03 AM GMT

Hỏi - Đáp

Nội dung bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thể hiện như thế nào?

There are no translations available.

Trả lời:
Nội dung bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất:Các yếu tố nền
1. Yếu tố nền địa hình
Trên bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất phải đảm bảo thể hiện các yếu tố địa hình sau:
a) Lớp cơ sở toán học: tên bản đồ, khung lưới, các yếu tố ngoài khung;
b) Lớp địa hình: đường đồng mức, điểm độ cao, giá trị độ cao;
c) Lớp thủy hệ: sông, suối, hồ và tên của chúng;
d) Lớp giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu và tên của chúng;
đ) Lớp dân cư: khu dân cư tập trung, cụm dân cư;
e) Lớp hành chính: trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh; tên đơn vị hành chính;
g) Lớp ranh giới: ranh giới xã, huyện, tỉnh, đường biên giới.
Các yếu tố chuyên đề
Các thông tin thể hiện trên bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bao gồm:
- Phạm vi các vùng hạn chế, gồm: các đường biên giới vùng hạn chế; diện tích hạn chế;
- Chiều sâu hạn chế khai thác;
- Tầng chứa nước hạn chế khai thác.
- Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
2 Kỹ thuật thể hiện bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
a. Hình thức bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
- Tên bản đồ, khung, được thể hiện theo quy định ở phần phụ lục kèm theo hướng dẫn này.
- Bản đồ gồm nhiều mảnh thì thể hiện sơ đồ ghép mảnh ở góc bên phải trên khung của bản đồ.
- Chú giải của bản đồ đặt ở bên phải bản đồ hoặc được xem xét đặt trong khung ở vị trí thích hợp.
b. Kỹ thuật thể hiện nội dung bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
* Nguyên tắc thể hiện
- Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất phải thể hiện kết quả khoanh định các khu vực, vùng hạn chế và các nội dung thông tin chủ yếu của từng khu vực, từng vùng hạn chế thuộc Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Các nội dung, thông tin thể hiện trên bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất dựa theo các nguyên tắc sau:
+ Khu vực sụt lún và khu vực liền kề với khu vực sụt lún được thể hiện dạng đường;
+ Biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên và khu vực liền kề với biên mặn được thể hiện dạng đường;
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung và khu vực liền kề với đường biên của bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung được thể hiện dạng đường;
+ Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật được thể hiện dạng đường;
+ Nghĩa trang tập trung hoặc các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất khác được thể hiện dạng đường;
+ Khu vực có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước động cho phép được thể hiện dạng đường;
+ Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung hiện có được thể hiện dạng đường;
+ Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung được thể hiện dạng đường;
+ Khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề hiện có hoặc đã được phê duyệt quy hoạch cách nguồn nước mặt không vượt quá 1.000m và nguồn nước mặt đó đáp ứng đủ các điều kiện cấp nước được thể hiện dạng đường;
+ Phạm vi các vùng hạn chế được thể hiện dạng vùng;
+ Giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật được thể hiện dạng điểm;
+ Chiều sâu hạn chế khai thác được thể hiện dạng số;
+ Tầng chứa nước hạn chế khai thác được thể hiện bằng ký hiệu tên tầng chứa nước;
+ Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thể hiện bằng bảng.
* Kích thước đối tượng
Trên bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, các đối tượng thể hiện theo dạng vùng phải có kích thước trên bản đồ lớn hơn hoặc bằng 01cm2; các đối tượng thể hiện theo dạng đường phải có chiều dài trên bản đồ lớn hơn hoặc bằng 01cm.
*. Kỹ thuật thể hiện bản đồ
- Khu vực sụt lún và khu vực liền kề với khu vực sụt lún được thể hiện bằng đường ranh giới nét liền màu đỏ kèm theo hướng chỉ về phía sụt lún;
- Biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên và khu vực liền kề với biên mặn được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu đỏ kèm theo hướng chỉ về phía có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên;
- Bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung và khu vực liền kề với đường biên của bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung được thể hiện bằng đường ranh giới nét liền màu xanh thẫm kèm theo hướng chỉ về phía chôn lấp;
- Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu hồng kèm theo hướng chỉ về phía có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm;
- Nghĩa trang tập trung hoặc các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất khác được thể hiện bằng đường ranh giới nét liền màu tím;
- Khu vực có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước động cho phép được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu xanh nước biển kèm theo hướng chỉ về phía có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước động cho phép;
- Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung hiện có được thể hiện bằng đường ranh giới nét liền màu xanh lá cây kèm theo hướng chỉ về phía đô thị, khu dân cư tập trung;
- Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu xanh lá cây kèm theo hướng chỉ về phía đô thị, khu dân cư tập trung;
- Khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề hiện có hoặc đã được phê duyệt quy hoạch cách nguồn nước mặt không vượt quá 1.000m và nguồn nước mặt đó đáp ứng đủ các điều kiện cấp nước được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu xanh lá cây kèm theo hướng chỉ về phía đô thị, khu dân cư tập trung;
- Phạm vi các Vùng hạn chế 1 được thể hiện bằng vùng có các đường kẻ màu xanh nằm ngang cách nhau 4mm;
- Phạm vi các Vùng hạn chế 2 được thể hiện bằng vùng có các đường kẻ màu xanh thẳng đứng cách nhau 4mm;
- Phạm vi các Vùng hạn chế 3 được thể hiện bằng vùng có các đường kẻ màu xanh xiên chéo góc 45o cách nhau 4mm;
- Phạm vi các Vùng hạn chế 4 được thể hiện bằng vùng có các đường kẻ màu xanh xiên chéo góc 135o cách nhau 4mm;
- Phạm vi các Vùng hạn chế hỗn hợp được thể hiện bằng vùng có các dấu cộng màu xanh;
- Giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật được thể hiện bằng hình tròn màu nâu, đường kính 3mm, kèm theo số hiệu giếng khoan;
- Chiều sâu hạn chế khai thác được thể hiện bằng số màu đen, đơn vị là mét;
- Tầng chứa nước hạn chế khai thác được thể hiện bằng chữ của ký hiệu tên tầng chứa nước;
- Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thể hiện bằng bảng.

Nêu nội dung nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các yếu tố quyết định đến quá trình xâm nhập mặn nước dưới đất vùng bán đảo Cà Mau?

There are no translations available.

Trả lời:
Mục đích: Nhằm xác định các yếu tố quyết định đến quá trình xâm nhập mặn nước dưới đất vùng bán đảo Cà Mau.
Nội dung nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các yếu tố quyết định đến quá trình xâm nhập mặn nước dưới đất vùng bán đảo Cà Mau như sau:
1. Điều tra chi tiết hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội;
2. Nghiên cứu chi tiết cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn;
3. Bơm hút nước thí nghiệm xác định các thông số địa chất thủy văn của tầng chứa nước nghiên cứu (tầng n22);
4. Nghiên cứu xác định các thông số thủy địa hóa các lớp thấm nước yếu liền kề đối tượng;
5. Nghiên cứu nguồn gốc hình thành, nguồn bổ cập cho nước dưới đất vùng bán đảo Cà Mau và tầng chứa nước lỗ hổng;
6. Đo Karota lỗ khoan (10 lỗ, mỗi lỗ sâu 240m) phân tầng địa chất thuỷ văn và xác định hiện trạng phân bố mặn nhạt của các tầng chứa nước và các lớp cách nước theo phương thẳng đứng;;
7. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng nhiễm mặn tầng chứa nước theo diện phân bố;
8. Chiết, ép nước lỗ rỗng từ các mẫu nguyên dạng lấy tại các lớp thấm nước yếu, kết hợp với kết quả địa vật lý lỗ khoan xác định sự phân bố độ mặn của lớp thấm nước yếu liền kề tầng chứa nước nghiên cứu;
9. Lấy mẫu và phân tích thành phần hóa học và thành phần đồng vị của nước trong tầng chứa nước và nước lỗ rỗng trong các lớp thấm nước;
10. Phân tích, đánh giá các kết quả phân tích thành phần đồng vị, thành phần hóa học. Xác định nguồn gốc nước dưới đất;
11. Xác định đối tượng (nguồn mặn) ảnh hưởng tới tầng chứa nước nghiên cứu trong điều kiện tự nhiên (không khai thác) và phá hủy (điều kiện khai thác hiện tại và nhu cầu khai thác sử dụng trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng);
12. Mô hình hóa diễn biến xâm nhập mặn vùng bán đảo Cà Mau;
a.  Xây dựng mô hình dòng chảy nước dưới đất:
1) Nhập dữ liệu vào mô hình dòng chảy:
- Tính toán, nội suy dữ liệu, thông số đầu vào bề mặt địa hình vùng nghiên cứu, bề mặt các tầng chứa nước, cách nước, các hệ số thấm, nhả nước để mô hình hóa mức độ chứa nước của các tầng chứa nước;
- Các số liệu về điều kiện biên của tầng chứa nước (số liệu lượng mưa, độ bốc hơi, mực nước tại các trạm thủy văn, hiện trạng khai thác, mực nước dưới đất tại các giếng quan trắc);
- Các thông số của các tầng chứa nước (hệ số thấm ngang, hệ số thấm thẳng đứng, hệ số nhả nước trọng lực, hệ số đàn hồi của tầng chứa nước…);
- Nhập liệu; đồng bộ hoá, kiểm tra tính tương thích của dữ liệu đầu vào;
- Kiểm tra thử dữ liệu đầu vào trong mô hình.
2) Chỉnh lý mô hình: kết quả tính toán mực nước trên mô hình sẽ được so sánh với mực nước thực tế, đánh giá sai số. Nếu sai số lớn cần phải chỉnh lý lại các thông số trong mô hình như hệ số thấm, hệ số nhả nước, các điều kiện biên đầu vào, đầu ra của mô hình cho đến khi sai số giữa mực nước thực tế nhỏ hơn mực nước cho phép.
3) Ứng dụng mô hình: dự báo mực nước theo tháng, quý năm đưa vào trong các bản tin thông báo dự báo mực nước dưới đất.
4) Xây dựng báo cáo mô hình.
b. Xây dựng mô hình dịch chuyển vật chất dự báo xâm nhập mặn nước dưới đất:
1) Nhập dữ liệu vào mô hình:
- Tính toán, xây dựng các bản đồ phân vùng độ mặn TDS  của các tầng chứa nước;
- Các số liệu diễn biến về độ mặn của các sông, biển theo thời gian;
- Các thông số về độ lỗ hổng, hệ số phân tán, khuếch tán của môi trường đất và môi trường nước;
- Các thông số về tỷ số phân tán dọc, phân tán ngang và phân tán đứng;
- Nhập liệu, đồng bộ hoá, kiểm tra tính tương thích của dữ liệu đầu vào;
- Kiểm tra thử dữ liệu đầu vào trong mô hình.
2) Chỉnh lý mô hình: Kết quả chạy mô hình sẽ đối với chiếu với kết quả lấy và phân tích mẫu TDS tại các công trình quan trắc. Chỉnh lý các thông số về độ lỗ hổng của đất đá, các hệ số khuếch tán, phân tán của môi trường đất đá và môi trường nước để sai số đạt quá nhỏ nhất.
3) Chạy mô hình dự báo đánh giá nguy cơ xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước do khai thác nước hoặc biến đổi khí hậu vào các bản tin chuyên đề, bản tin năm.
4) Xây dựng báo cáo mô hình xâm nhập mặn.
13. Phân tích, đánh giá các yếu tố quyết định đến quá trình xâm nhập mặn nước dưới đất vùng bán đảo Cà Mau;
14. Lựa chọn các yếu tố quyết định đến quá trình xâm nhập mặn nước dưới đất vùng bán đảo Cà Mau.

Tình hình nghiên cứu công nghệ tích nước ngọt trong tầng chứa nước mặn ở nước ta?

There are no translations available.

Trả lời:
Ở nước ta, một số nhà địa chất thủy văn đã có những ý tưởng mới về bổ sung, tích trữ nước nhạt trong các tầng chứa nước để phục hồi cạn kiệt tầng chứa nước cũng như cải thiện chất lượng nước dưới đất như các tác giả: Châu Văn Quỳnh, 1999: Những vấn đề bổ cấp nhân tạo nước dưới đất và triển vọng ứng dụng ở Việt Nam. Đặc san kỷ niệm 25 năm thành lập Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Bắc, Hà Nội; Đoàn Văn Cánh, Ngô Tuấn Tú, 2002: Tài nguyên nước dưới đất ở Tây Nguyên và bảo vệ nước dưới đất khỏi bị cạn kiệt bằng giải pháp bổ sung nhân tạo trữ lượng. Tuyển tập BCKH Hội thảo "Tài nguyên nước ngầm Việt Nam, hiện trạng khai thác, phương hướng sử dụng hợp lý ở các tỉnh phía Nam". TP. Hồ Chí Minh, 12/8/2002; Võ Công Nghiệp, 1999: Bổ sung nhân tạo nước ngầm - một biện pháp phòng chống hạn và làm giàu tài nguyên nước. TC Hoạt động khoa học, 7. Hà Nội; Vũ Ngọc Trân, Võ Công Nghiệp, 2003: Sự cần thiết và khả năng áp dụng phương pháp bổ sung nhân tạo cho nước dưới đất ở vùng khô hạn Bình Thuận. Hội thảo khoa học "Bổ sung nhân tạo trữ lượng nước dưới đất ở Việt Nam". Hà Nội 11/7/2003...
Một số công trình nghiên cứu bổ sung nhân tạo nước dưới đất điển hình được áp dụng tại Việt Nam:
- Công trình nghiên cứu đề tài độc lập cấp nhà nước năm 2006: Nghiên cứu cơ sở khoa học bổ sung nhân tạo nước dưới đất bằng công nghệ hiện đại nhằm bảo đảm khai thác bền vững tài nguyên nước tại Việt Nam của GS.TSKH. Nguyễn Thị Kim Thoa. Đề tài đã tổng hợp được các kinh nghiệm rút ra từ các chuyến đi thực tế tại các nước trên thế giới và áp dụng vào thực tiễn tại tỉnh Ninh Thuận. Đề tài đã lựa chọn ra khu vực tiến hành bổ sung nhân tạo là khu vực Bàu Nổi tỉnh Bình Thuận. Tại đây các tác giả đã lựa chọn phương pháp bổ sung nhân tạo bằng bồn thấm, sử dụng nguồn nước mưa để bổ sung nhân tạo cho nước dưới đất đồng thời đã tiến hành các phương pháp khảo sát đo đạc và thí nghiệm hiện trường để nghiên cứu bổ sung nhân tạo cho nước dưới đất.
- Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng các giải pháp lưu giữ nước mưa vào lòng đất phục vụ chống hạn và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất vùng Tây Nguyên của PGS.TS Đoàn Văn Cánh. Từ những đánh giá tài nguyên nước và sự phân bố nước theo không gian, thời gian trong năm và những kết quả phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Tây Nguyên, Đề tài đã kiến nghị đồng thời những giải pháp hồ chứa nước trên mặt đất, cần có những giải pháp thu gom nước mưa, nước mặt đưa vào lưu giữ trong lòng đất, bổ sung nhân tạo nước dưới đất phục vụ điều phối nguồn nước từ mùa mưa dư thừa vào mùa khô khan hiếm nước để khai thác sử dụng. Lưu giữ nước trên mặt và trong lòng đất có hàng loạt những khác biệt.
- Trong năm 2013, Triệu Đức Huy đã thực hiện đề tài KHCN cấp Bộ “Nghiên cứu mô hình trữ nước mưa bổ sung nhân tạo cho nước dưới đất bảo đảm phát triển kinh tế xã hội các đảo khu vực đông bắc Việt Nam; Thử nghiệm ở đảo Quan Lạn”. Mã số: TNMT.02.16. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác lập được các cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lưu trữ nước mưa bổ sung nhân tạo cho nước dưới đất các đảo đông bắc Việt Nam bao gồm các cơ sở về điều kiện địa chất, địa mạo, địa chất thủy văn, địa chất công trình, cơ sở về tài nguyên nước, cơ sở về hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước và cơ sở về điều kiện kinh tế xã hội các đảo. Từ những luận cứ khoa học, đề tài đã nghiên cứu các giải pháp công nghệ thu gom nước mưa bổ sung nhân tạo cho nước dưới đất từ đó lựa chọn vị trí và công nghệ thích hợp nhất tiến hành thử nghiệm trên đảo Quan Lan. Với công trình thu gom nước mưa bổ sung nhân tạo nước dưới đất đã được xây dựng và qua kết quả tính toán cũng đã xác định được lượng nước có thể thu gom được từ hệ thống trung bình năm khoảng 1.735m3, trung bình năm cao nhất khoảng 2.468m3; trung bình tháng cao nhất là 1.117m3. Số liệu trên là kết quả tính toán lượng nước thu gom đối với công trình thử nghiệm của đề tài tại Phân Viện Quan Lạn. Theo số liệu thống kê toàn đảo Quan Lạn có khoảng 1.000 hộ gia đình với dân số trên 4.000 người. Chúng ta thử đặt phép toán với diện tích trung bình thu gom của một mái nhà là 40m2 (chưa tính số liệu thống kê các mái nhà của trường học, ủy ban nhân dân xã và các khách sạn nhà hàng trên đảo), với các thông số tính toán như đối với công trình thử nghiệm của đề tài thì tổng lượng nước có thể thu gom trung bình năm của các mái nhà này khoảng 66.720m3/năm. Với công nghệ bồn thấm kết hợp lỗ khoan hấp phụ nước của đề tài có chiều sâu 50m bố trí ống lọc xuyên suốt cả lỗ khoan (đoạn nứt nẻ chứa nước đến 45m) thì khả năng thu gom nước mưa lớn nhất trong ngày là 207m3/ngày.

Phạm vi lập và tính toán mô hình mưa rào - dòng chảy khi xây dựng bộ công cụ tích hợp đánh giá tài nguyên nước và đất phục vụ Quy hoạch tổng thể Đồng bằng sông Cửu Long ?

There are no translations available.

Trả lời:
Đất và nước là 2 loại tài nguyên rất quan trọng, là yếu tố cần phải xét đến trong bất kỳ quy hoạch tổng thể phát triển của một vùng hay lãnh thổ. Tài nguyên đất ít biến động, trong khi đó tài nguyên nước biến động lớn theo cả không gian và thời gian. Mặt khác, sử dụng đất phải gắn liền và phụ thuộc vào tính sẵn có cũng như biến động của tài nguyên nước. Sử dụng đất hiệu quả phải gắn liền với sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm và phải gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường và hệ sinh thái. Đặc biệt, các quy hoạch sử dụng tài nguyên này phải phải xét đến mối quan hệ phụ thuộc giữa sử dụng đất - sử dụng nước và thay đổi nhu cầu sử dụng nước do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Phạm vi lập và tính toán mô hình mưa rào - dòng chảy:  Vùng 1 - Tiểu vùng ngập  sâu, Vùng 2 - Tiểu vùng giữa đồng bằng với tổng diện tích lập mô hình 15.200 km2.
Phạm vi thiết lập mô hình thủy lực 1D: toàn vùng ĐBSCL với tổng diện tích lập mô hình 40.000 km2. Phạm vi lập mô hình Mike 21: dòng chính sông Tiền, sông Hậu.
Phạm vi lập mô hình cân bằng nước gồm Vùng 1 - Tiểu vùng ngập sâu, Vùng 2 - Tiểu vùng giữa đồng bằng với tổng diện tích lập mô hình 15.200 km2. Cụ thể các vùng như hình :
2b-7Cấu trúc không gian vùng ĐBSCL (theo Quyết định số 68/QĐ-TTG, ngày 15/1/2018 của Thủ tướng chính phủ)
Vùng 1 - Tiểu vùng ngập sâu: Diện tích chiếm khoảng 15% diện tích tự nhiên của vùng, gồm các huyện thị xã ở phía Tây tỉnh Long An; phía Bắc các tỉnh Đồng Tháp, An Giang và phía Tây Bắc tỉnh tiền Giang. Các đô thị trọng điểm gồm: Châu Đốc, Tân Châu (An Giang); Hồng Ngự, An Giang (Đồng Tháp); Kiến Tường (Long An)
Vùng 2 - Tiểu vùng giữa đồng bằng: Diện tích chiếm khoảng 38% diện tích tự nhiên của vùng, gồm thành phố Cần Thwo và các huyện thị xã phía Bắc các tỉnh: An Giang, Kiên Giang và Sóc Trăng; phía Tây các tỉnh: Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh (một phần các huyện Càng Long, Cầu Kè); phía Đông Nam tỉnh Long An; phía Tây Nam tỉnh Tiền Giang; phía Nam tỉnh Đồng Tháp và phía Đông bắng tỉnh Hậu Giang.
Vùng 3 - Tiểu vùng ven biển và hải đảo: Diện tích chiếm khoảng 47% diện tích của vùng, gồm các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu và các huyện, thành phố thị xã ở phía Tây Nam các tỉnh: Kiên Giang, Hậu Giang; phía Nam các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Tiền Giang và Long An

Nêu quy trình nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ tài nguyên nước ?

There are no translations available.

Trả lời:
Dựa trên tổng quan phương pháp và quy trình nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số giám sát, nghiên cứu đề xuất quy trình xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ tài nguyên nước gồm các bước sau:
- Bước 1: Xác định căn cứ tổng hợp tiêu chí và chỉ số;
- Bước 2:  Lựa chọn tiêu chí và chỉ số thông qua định tính và định lượng;
- Bước 3. Đề xuất bộ tiêu chí và chỉ số giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước.
1b-7Hình 1: Quy trình xây dựng bộ tiêu chí của đề tài
Bước 1: Xác định căn cứ tổng hợp tiêu chí và chỉ số
Bước đầu tiên của quá trình xây dựng bộ tiêu chí là cần xác định được các nguồn dữ liệu để tổng hợp các chỉ số. Trên cơ sở mục đích của đề tài là xây dựng bộ tiêu chí giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước, nghiên cứu xác định nguồn dữ liệu được tập hợp bao gồm: (1). Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về các tiêu chí, chỉ số tài nguyên nước có liên quan; (2). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy hoạch tài nguyên nước.
Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã được thống kê (Nội dung nghiên cứu số 1 của đề tài) bao gồm:
Giám sát tài nguyên nước tại Mỹ (USA);
Giám sát tài nguyên nước tại Nam Phi;
Giám sát tài nguyên nước tại Canada;
Một số công trình nghiên cứu khác về giám sát tài nguyên nước trên thế giới;
Nghiên cứu giám sát tài nguyên nước dựa trên phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn tại Việt Nam.
Quá trình thống kê, xác định các tiêu chí và chỉ số để đưa vào phân tích ưu nhược điểm được sử dụng dựa trên sàng lọc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy hoạch tài nguyên nước bao gồm:
Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước ;
Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Kết quả của bước đầu tiên là phải có được bảng tổng hơp tiêu chí bao gồm các nhóm tiêu chí, chỉ số, tổng có bao nhiêu chỉ số và mỗi nhóm tiêu chí có bao nhiêu chỉ số.
Bước 2: Lựa chọn, xây dựng cấu trúc của bộ tiêu chí và chỉ số
Trong bước tiếp theo, để đảm bảo sự nhất quán giữa sự ưu tiên giữa cục bộ và tổng thể thì các chỉ số nên duy trì cấu trúc thứ bậc. Cấu trúc chỉ số được xem là tốt khi nó mang tính hệ thống, cấu trúc thứ bậc, logic và dễ hiểu. Tính cấu trúc thứ bậc ở đây các tiêu chí/khía cạnh được tổ chức thành chuỗi các cấp. Cấp thấp hơn có phạm vi hẹp hơn và cụ thể hơn cấp cao. Các khía cạnh ở cùng cấp độ có phạm vi như nhau và càng ít chồng chéo càng tốt. Cấu trúc của bộ tiêu chí nên được chia thành các cấp như sau:
1b-7-2Hình 2: Cấu trúc bộ tiêu chí
Bước 3: Đề xuất bộ tiêu chí và chỉ số giám sát nguồn nước mặt phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước
Dựa trên kết quả sàng lọc dựa trên căn cứ lý luận (định tính) và căn cứ thực tiễn (định lượng) xác định tiêu chí và chỉ số giám sát tài nguyên nước để có thể áp dụng trên các lưu vực sông có nhiệm vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước để đem lại hiệu quả thực tế. Bộ tiêu chí dựa trên việc đối sánh với ưu nhược điểm, độ phức tạp, các đặc thù tính toán và so sánh với thứ tự ưu tiên đánh giá các chỉ tiêu đã sàng lọc và xác định được 2 tiêu chí tương ứng 7 chỉ số giám sát phù hợp với điều kiện Việt Nam trong việc giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch tài nguyên nước. Bộ tiêu chí giám sát tài nguyên nước phục vụ quy hoạch phân bổ nguồn nước như sau:
+ Tiêu chí Khả năng đáp ứng nguồn nước bao gồm 5 chỉ số:
(1). Nguồn nước đến tần suất 50%;
(2). Nguồn nước đến tần suất 75%;
(3). Nguồn nước đến tần suất 85%;
(4). Nguồn nước đến tần suất 90%;
(5). Nguồn nước đến tần suất 95%.
+ Tiêu chí sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả bao gồm 2 chỉ số:
(1). Sử dụng nước tiết kiệm;
(2). Sử dụng nước hiệu quả;

Đơn vị đã sử dụng phương pháp và khối lượng như thế nào khi thực hiện dự án:"Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu nam bộ - pha 4"?

There are no translations available.

Trả lời:
Các phương pháp và khối lượng mà đơn vị  thực hiện
1. Lập dự án: Giá trị khối lượng của công tác lập dự án thực hiện trong năm 2012 và đã được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt số 1971/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2012. Khối lượng: 1 dự án.
2. Công tác điều tra đánh giá TNNDĐ tỷ lệ 1:200.000
Mục đích: Đánh giá đặc điểm, đặc trưng chủ yếu và mức độ chứa nước của các TCN, trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác sử dụng TN NDĐ; đánh giá triển vọng chứa nước vùng nghiên cứu.
Nhiệm vụ: Điều tra, khảo sát, đo đạc, thi công thực địa và tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, số liệu, tài liệu về TN NDĐ tỷ lệ 1:200.000.
Khối lượng: Diện tích điều tra khảo sát 1.871km2 thuộc các xã vùng sâu của 2 tỉnh Bình Phước và Tây Ninh, đạt 100%. Tổng số điểm khảo sát là 1.557 điểm, mật độ điểm khảo sát đạt 0,83 điểm/km2.
Kết quả:
* Các xã vùng sâu tỉnh Tây Ninh: Kết quả điều tra đã xác định được tại các xã vùng sâu tỉnh Tây Ninh tồn tại 7 TCN chính: qp3, qp2-3, qp1, n22, n21, n13, ps-ms.
* Các xã vùng sâu tỉnh Bình Phước: Kết quả điều tra đã xác định được tại các xã vùng sâu tỉnh Bình Phước tồn tại 2 TCN chính là: β/n-q, ps-ms.
3. Công tác địa vật lý
Mục đích: Phương pháp thăm dò điện nhằm xác định vị trí có khả năng chứa nước nhạt phục vụ định vị và thiết kế lỗ khoan và đánh giá triển vọng chứa nước vùng nghiên cứu. Phương pháp địa vật lý lỗ khoan nhằm xác định vị trí đặt ống chống, ống lọc.
Phương pháp: Các phương pháp sử dụng gồm phương pháp đo sâu đối xứng; Phương pháp đo mặt cắt đối xứng; Phương pháp đo sâu đối xứng liên tục đều (ĐSĐXLTĐ); Phương pháp địa vật lý lỗ khoan (Carota).
Khối lượng địa vật lý:
+ Đo sâu đối xứng cự ly Abmax/MNmax=1.000m/200m tại 3 tuyến: 119 điểm.
+ Đo sâu đối xứng cự ly ABmax/MNmax=2.000m/300m tại 3 tuyến: 278 điểm.
+ Đo MCĐX đơn giản cự ly AB/MN=120m/40m là: 404 điểm.
+ Đo MCĐX đơn giản cự ly AB/MN=240m/80m với tổng số là 404 điểm.
+ Đo SĐX liên tục đều với tổng số là  60 điểm.
+ Đo carota lỗ khoan: 2.000m (9 lỗ khoan).
Kết quả:
- Làm rõ chiều dày và giá trị ĐTS của các lớp đất đá tại 9 vị trí dự kiến khoan thông qua các điểm đo. Đã xác định được chiều sâu phân bố, chiều dày tầng trầm tích có triển vọng chứa nước, độ tổng khoáng hoá của NDĐ tại các xã Tân Bình (S411), xã Phước Vinh (S413), xã Hòa Thạnh (S415), xã Hòa Hội (S416), xã Thành Long (S417), xã Lợi Thuận (S418), xã Bình Thạnh (S419), và xã Phước Chỉ (S420) làm cơ sở lựa chọn vị trí và thiết kế các lỗ khoan dự kiến.
- Đã xác đỉnh được khu vực dị thường điện trở thấp, có triển vọng chứa nước trong đá cứng nứt nẻ (ps-ms) để đề nghị chọn vị trí đặt lỗ khoan S410 tại khu vực dự kiến xây dựng UBND xã Suối Ngô huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh.
- Kết hợp với tài liệu khoan xác định chính xác địa tầng, chất lượng NDĐ tại 9 lỗ khoan S410, S411, S413, S415, S416, S417, S418, S419 và S420 làm cơ sở thiết kế chống ống.
Sản phẩm: Tài liệu gốc (Các tập phiếu thăm dò điện; Các tập biểu đồ tổng hợp địa vật lý lỗ khoan); Báo cáo địa vật lý.
4. Công tác khoan
Mục đích, nhiệm vụ: Làm sáng tỏ đặc điểm ĐC, ĐCTV tại vùng điều tra nguồn NDĐ; Phục vụ hút nước thí nghiệm, lấy mẫu nước; Tạo nguồn (lỗ khoan) để khai thác cung cấp nước sạch cho nhân dân và bộ đội.
Phương pháp: Các lỗ khoan trong đá cứng nứt nẻ tiến hành khoan lấy mẫu; đất đá bở rời khoan phá mẫu.
Khối lượng: Đã thực hiện 2.002m khoan/09 lỗ khoan. Trong đó khoan lấy mẫu 97m/1 lỗ khoan, khoan phá mẫu 1.905m/8 lỗ khoan.
Kết quả đạt được: Kết quả công tác khoan, chống ống chống, ống lọc của 9 lỗ khoan, cho lưu lượng từ trung bình tới giàu.
Sản phẩm: Hồ sơ sản phẩm công tác khoan được tổng hợp trong Phụ lục 1.
5. Công tác hút nước thí nghiệm
Mục đích, nhiệm vụ: Làm sạch lỗ khoan, phục hồi TCN, xác định khả năng chứa nước và khả năng khai thác của các TCN, hiệu suất khai thác của giếng khoan; xác định độ giàu nghèo của TCN thông qua tỷ lưu lượng lỗ khoan và giúp xác định sơ bộ hệ số thấm của các TCN nghiên cứu; Phục vụ lấy mẫu nước để phân tích chất lượng nước.
Phương pháp: Hút nước thí nghiệm đơn với một đợt hạ thấp mực nước sâu nhất, ứng với lưu lượng lớn nhất. Hút giật cấp với 4 cấp lưu lượng, thứ tự hút từ cấp lưu lượng nhỏ đến cấp lưu lượng lớn, quá trình hút chuyển cấp liên tục, thời gian hút mỗi cấp 2 giờ.
Khối lượng: Hút thổi rửa: 3 ca/1 lỗ khoan x 9 lỗ = 27 ca; Hút nước thí nghiệm đơn: 6 ca/1 lỗ khoan x 9 lỗ = 54 ca; Hút giật cấp: 1 ca/1 lỗ khoan x 8 lỗ = 8 ca; Đo hồi phục mực nước: 3 ca/lỗ khoan x 9 lỗ = 27 ca.
Kết quả đạt được: Hút nước thí nghiệm đơn 9 lỗ khoan S410, S411, S413, S415, S416, S417, S418, S419 và S420 với tổng lưu lượng là 7.227m3/ngày. Kết quả tính thông số: TCN n22 K = 12,66m/ngày, tầng n21 Ktb = 9,64m/ngày, tầng ps-ms K = 0,14m/ngày.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác hút nước thí nghiệm được tổng hợp trong Phụ lục 1.
6. Công tác trắc địa
Mục đích, nhiệm vụ: Xác định tọa độ (X, Y, Z) các công trình chủ yếu (lỗ khoan điều tra nguồn NDĐ), các công trình thứ yếu (các điểm đo sâu đối xứng, các điểm đo mặt cắt đối xứng kép, các điểm đo sâu liên tục đều) bằng máy định vị toàn cầu GPS cầm tay; Đưa các công trình lên các bản đồ chuyên môn tỷ lệ 1:200.000 hệ VN 2.000.
Phương pháp: Vị trí mặt phẳng các điểm được xác định bằng máy GPS II PLUS.
Khối lượng: Đo tọa độ điểm đo sâu điện là 861 điểm; tọa độ lỗ khoan là 9 điểm.
Kết quả: Kết quả đo tọa độ tại các điểm đo sâu điện được thể hiện trong 08 quyển nhật ký công trình thứ yếu và đã được đưa lên bản đồ kết quả đo địa vật lý. Đo tọa độ tại công trình chủ yếu (9 lỗ khoan) của dự án được thể hiện trong phiếu lỗ khoan địa chất thủy văn, biểu đồ đo carota và đưa lên các loại bản đồ.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác trắc địa được tổng hợp trong Phụ lục 1.
7. Công tác lấy mẫu
Mục đích, nhiệm vụ: Xác định thành phần hóa học, hàm lượng sắt, hàm lượng vi nguyên tố và vi sinh phục vụ đánh giá chất lượng NDĐ.
Phương pháp: Công tác lấy mẫu nước được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật hiện hành, bảo quản và vận chuyển kịp thời đến nơi PTTN. Riêng mẫu phân tích vi sinh được lấy và gửi ngay trong ngày.
Khối lượng: Lấy mẫu nước hoá đơn giản 188 mẫu. Mẫu hoá toàn diện: 9 mẫu. Mẫu sắt chuyên: 9 mẫu. Mẫu vi nguyên tố: 9 mẫu. Mẫu vi sinh: 9 mẫu.
8. Công tác phân tích các loại mẫu
Mục đích, nhiệm vụ: Đánh giá chất lượng NDĐ; Kết hợp với tài liệu khoan, hút nước thí nghiệm thành lập bản đồ TN NDĐ và bản đồ chất lượng NDĐ.
Phương pháp: Các chỉ tiêu phân tích hóa toàn diện: tính chất vật lý, pH, HCO3-, SO4-, Cl-, CO32-,NO3-, NO2-, (Na++ K+), Ca2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, NH4+, CO2 tự do, SiO2, độ cứng; Sắt chuyên: Fe2+, Fe3+; Vi lượng: Asen, Cadimi, Mangan, Flo, Crôm, Đồng, Xianua, Chì, Thủy ngân, Selen, Kẽm, Phenol; Vi sinh: Coliform tổng số, E.coli
Khối lượng: Mẫu hoá đơn giản: 188 mẫu; Mẫu hoá toàn diện: 9 mẫu; Mẫu sắt chuyên: 9 mẫu; Mẫu vi nguyên tố: 9 mẫu; Mẫu vi sinh: 9 mẫu.
Kết quả: Kết quả phân tích mẫu nước được tổng hợp trong bảng phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng nước dưới đất.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác phân tích được thể hiện trong Phụ lục 1.
9. Công tác trám lấp giếng khoan
Trong quá trình thi công, sau khi khoan thăm dò, đo carota xác định địa tầng tại đoạn thiết kế chống ống lọc lẫn nhiều bột sét, nhằm đảm bảo lưu lượng khai thác của lỗ khoan một cách tốt nhất cần điều chỉnh thiết kế chống ống phù hợp nhưng vẫn đạt mục đích nghiên cứu. Sau khi điều chỉnh, cần trám lấp đoạn khoan quá. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp theo đúng hướng dẫn của Bộ TN&MT (Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT đến nay là Thông tư số: 72/2017/TT-BTNMT).
Khối lượng: 219m/4 giếng khoan (S411, S417, S418, S419).
10. Công tác bàn giao giếng khoan cho địa phương
Sau khi kết thúc điều tra, 9 giếng khoan (7.227m3/ngày) của Dự án đã được bàn giao cho địa phương để đưa vào khai thác cấp nước cho nhân dân và bộ đội phục vụ ăn uống sinh hoạt.
11. Công tác lập báo cáo tổng kết
Mục đích, nhiệm vụ: Tổng hợp các kết quả điều tra, đánh giá TN NDĐ, hoàn thiện cở sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch quản lý TN NDĐ vùng nghiên cứu.
Nội dung, phương pháp: Biên tập, tổng hợp, thành lập các biểu bảng, tính toán thông số, thành lập các bản đồ chuyên môn tỷ lệ 1: 200.000, 1:25.000, lập các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp.
Khối lượng: 1 báo cáo tổng hợp.