Tue04202021

Last update06:30:44 AM GMT

Phân tích, đánh giá tính hiệu quả của Đề án Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn – Giai đoạn II

There are no translations available.

Đề án Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn – Giai đoạn II thực hiện trên phạm vi 8 tỉnh, thành phố, phân bố ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam, ngoài ra đây là các vùng có mật độ dân cư cao. Vì vậy quá trình thi công đề án sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Để đề án có tính hiệu quả cao cần phải phân tích, đánh giá đầy đủ những khó khăn, thuận lợi, nhằm đưa ra những giải pháp khắc phục những khó khăn và tận dụng những thuận lợi để triển khai đề án một cách nhanh chóng, hoàn thành mục tiêu đề ra và đáp ứng đầy đủ tính kinh tế kỹ thuật của đề án.

Đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính

Vùng triển khai đề án là các đô thị lớn, có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, nên giá thành đầu tư theo quy phạm sẽ rất cao. Để đạt hiệu quả kinh tế, giảm giá thành thực hiện cần thiết lựa chọn một số giải pháp cụ thể sau:

- Kế thừa kết quả nghiên cứu có trước: thu thập đã đầy đủ kết quả nghiên cứu hiện có trong vùng để lựa chọn phương pháp nghiên cứu và triển khai Đề án tối ưu.

- Kế thừa các nghiên cứu đang thực hiện: Một số Đề án đang thực hiện cũng được xem xét kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu khối lượng thiết kế trùng lặp và kế thừa kết quả sau khi hoàn thành.

- Bố trí các công trình thi công phù hợp với điều kiện tự nhiên, giảm thiểu khối lượng thiết kế dư thừa kém hiệu quả (chiều sâu, đường kính lỗ khoan. điều kiện để khai thác sử dụng...)

Đánh giá hiệu quả về xã hội

Hiệu quả về xã hội thực tiễn nhất mà Đề án mang lại cho các địa phương là xây dựng bản đồ vùng hạn chế khai thác, có hệ thống kiểm soát chất lượng và trữ lượng nước dưới đất trong quá trình khai thác.

Đánh giá tác động đối với môi trường

Hoạt động của đề án phần lớn không có ảnh hưởng đến môi trường. Những ảnh hưởng nếu có chỉ mang tính nhất thời trong quá trình thi công. Và chỉ xảy ra với những trường hợp sau:

* Các công trình khoan

- Đối với những lỗ khoan thi công nằm kề ranh mặn sẽ tiềm ẩn nguy cơ xâm nhập mặn (thấm xuyên và từ bên sườn) do đó cần trong quá trình thực hiện, cần thiết phải có đội ngũ kỹ thuật lành nghề, thiết bị công nghệ tốt và quy trình công nghệ hợp lý.

- Các lỗ khoan không đạt yêu cầu về chất lượng thì phải tiến hành ngay phương án trám lấp theo đúng quy định hiện hành.

* Các công trình bơm, hút nước

Trong quá trình nghiên cứu có những lỗ khoan gặp nước lợ hoặc mặn, quá trình bơm thổi rửa hoặc thí nghiệm sẽ là ảnh hưởng đến cây trồng và các dòng nước mặt chung quanh. Cần thiết phải có quy trình thu gom xử lý triệt để giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực.

Đánh giá tính bền vững của Đề án

- Kết quả của Đề án là nguồn thông tin quan trọng phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng tài nguyên nước dưới đất và phát triển đô thị.

- Cung cấp thông tin dữ liệu cho các ngành kinh tế - xã hội liên quan đến khai thác sử dụng tài nguyên nước.

- Dư án sẽ tạo nên một cơ sở dữ liệu của tài nguyên môi trường và sử dụng lâu dài chung trong cộng đồng, giúp định hướng các công tác quan trắc và giám sát chất lượng và trữ lượng nước dưới đất ở các đô thị lớn.

- Đề án hoàn thành ngoài việc chỉ ra những vùng có khả năng bổ cập, những khu vực tầng chứa nước có khả năng tự bảo vệ, những khu vực dễ bị tổn thương và xây dựng bộ bản đồ chuẩn xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác. Đây là những cơ sở rất quan trọng cho công tác Quản lý nhà nước về tài nguyên nước dới đất ở các đô thị lớn.

Các kết quả của Đề án góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật đồng thời là nguồn tài liệu phong phú cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tiếp theo.

Khả năng rủi ro của Đề án

Trường hợp Đề án triển khai kéo dài thời gian sẽ dẫn đến những rủi ro nhất định do sự biến động về kinh tế - xã hội.

- Sự biến động tiền lương, trượt giá và những thay đổi mới của cơ chế … sẽ có ảnh hưởng rất lớn đối với tiến độ thực hiện Đề án.

- Chủ trương và chính sách xã hội của các địa phương thay đổi cũng sẽ là rào cản trong việc thực hiện Đề án.

- Vì nhiều lý do, kinh phí cấp theo tiến độ hàng năm thường không phù hợp với từng giai đoạn thực hiện của đề án dẫn đến Đề án sẽ kéo dài hơn.

- Trong quá trình thi công có thể sẽ có phát sinh những vấn đề chuyên môn nằm ngoài dự kiến của Đề án do các điều kiện tự nhiên của khu vực. Đối với những trường hợp này cần có sự trao đổi thông tin, thống nhất kịp thời để đưa ra phương hướng giải quyết hiệu quả nhất.

Tóm lại, kết quả nghiên cứu của đề án là đề xuất các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ tài nguyên nước dưới đất, giúp quản lý hiệu quả tài nguyên nước. Tính hiệu quả của đề án không chỉ dựa vào việc đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội mà còn cần phải xem xét đến đặc tính sử dụng nước từng vùng, phát huy các khả năng tăng hiệu quả sử dụng nước, ý thức của người dân trong sử dụng tài nguyên nước; đánh giá những thay đổi về sự phát triển của xã hội và tiềm năng tài nguyên nước cho các vùng... Những kết quả dự án đạt được là cơ sở để quản lý và triển khai các giải pháp bảo vệ nước dưới đất, bảo đảm mục tiêu khai thác hiệu quả, bền vững tài nguyên nước tại địa phương.

Thành phố Tuy Hòa - Phú Yên: Phải bảo vệ và sử dụng nguồn nước dưới đất bền vững

There are no translations available.

Phú Yên là một tỉnh có vị thế quan trọng của vùng duyên hải miền Trung cũng như cả nước về các mặt kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị - xã hội của tỉnh Phú Yên, có ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển chung của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.

Cần có bức tranh tổng thể về tiềm năng và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất đô thị Bắc Ninh

There are no translations available.

Nguồn nước dưới đất (nước ngầm) vô cùng quý giá, có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Trước sức ép về tăng trưởng kinh tế, dân số tăng nhanh, ô nhiễm môi trường… khiến nguồn nước đang dần bị suy giảm và cạn kiệt. Việc quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước ngầm phải được kiểm soát chặt chẽ theo hướng tiết kiệm, hiệu quả đang là vấn đề hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội bền vững.

Vào cuộc bảo vệ nước ngầm đô thị Bắc Ninh

There are no translations available.

Tỉnh Bắc Ninh đang triển khai đề án “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn – Đô thị Bắc Ninh”. Đây là một hợp phần thuộc “Đề án Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn” – Giai đoạn II do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia thực hiện, đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 3071/QĐ-BTNMT ngày 02/12/2019.

Các vấn đề về tài nguyên nước ở đô thị Vĩnh Yên

There are no translations available.

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vành đai phát triển của trung tâm kinh tế trọng điểm Miền Bắc, là vùng lan tỏa của tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng – Hạ Long. Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2014. Các vấn đề về tài nguyên nước ở đô thị Vĩnh Yên có những đặc điểm sau:

1. Cạn kiệt, nguy cơ cạn kiệt nước dưới đất

- Tầng chứa nước Pleistocen:

+ Khu vực xã Vân Hội, huyện Tam Dương, kết quả quan trắc mực nước tại điểm Q.4 cho thấy mức độ suy thoái của tầng qp theo thời gian. Theo kết quả quan trắc, tính đến tháng 10/2016, mực nước tuyệt đối tầng qp tại điểm quan trắc này là 6,9m.

Q.4Đồ thị dao động mực nước tại điểm quan trắc Q.4

+ Theo kết quả quan trắc tại điểm quan trắc Q.5, mực nước tầng qp tại thành phố Vĩnh Yên có biểu hiện suy thoái, tuy nhiên mức độ suy thoái không nhiều. Tốc độ suy thoái hằng năm trong giai đoạn 2004 - 2013 đạt 0,97 m/năm.

Q.5Đồ thị dao động mực nước tại điểm quan trắc Q.5

+ Do ảnh hưởng khai thác nước tập trung trong tầng chứa nước qp, đặc biệt là khu vực TP Vĩnh Yên mà trung tâm bãi giếng là công trình Q.5 dẫn đến tốc độ hạ thấp mực nước trung bình thời gian 10 năm gần đây là 0,07- 0,08 mét/năm.

- Tầng chứa nước Neogen:

Do ảnh hưởng của việc khai thác nên mực nước tại Q.4a Tam Dương - Vĩnh Phúc mực nước có xu hướng suy giảm liên tục với tốc độ trung bình 0,14m /năm (tính từ năm 2004).

Q.4aĐồ thị dao động mực nước tại điểm quan trắc Q.4a

2. Ô nhiễm nước dưới đất

Trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất thuộc mạng lưới quan trắc tài nguyên nước dưới đất quốc gia, kết quả quan trắc môi trường của tỉnh và kết quả phân tích của các dự án trước đó, chất lượng nước dưới đất vùng nghiên cứu có các vấn đề như sau:

- Huyện Yên Lạc: hàm lượng Mangan, sắt vượt quá giới hạn cho phép tại xã Trung Hà; Amoni tại khu vực xã Liên Châu, Asen, chì, phenol, cadimi tại thị trấn Yên Lạc; Asen tại xã Nguyệt Đức và xã Yên Phương.

- Huyện Vĩnh Tường: Hàm lượng Asen, coliform vượt quá giới hạn cho phép tại xã Vĩnh Thịnh, Đại Đồng. Hàm lượng sắt tại xã Vĩnh Thịnh, thị trấn Vĩnh Tường, hàm lượng chì tại xã Cao Đại, Mangan tại xã Yên Lập, Amoni tại thị trấn Thổ Tang và xã Tứ Trưng vượt quá giới hạn cho phép.

- Thành phố Vĩnh Yên: Hàm lượng Chì và Amoni vượt quá giới hạn cho phép tại khu vực phường Khai Quang.

- Huyện Tam Dương: Hàm lượng chì, mangan và coliform tại xã Đồng Tĩnh, xã Vân Hội, Hoàng Đan và Hợp Thịnh vượt quá giới hạn cho phép. Hàm lượng Asen, cadimi tại xã Kim Long vượt quá giới hạn cho phép.

Tóm lại, vấn đề chính đối với nước dưới đất tại khu vực đô thị Vĩnh Yên là nguy cơ cạn kiệt nguồn nước dưới đất và ô nhiễm nước dưới đất do khai thác quá mức, các hoạt động xả thải ra nguồn nước tại các khu công nghiệp, các làng nghề...

Nước dưới đất ở đô thị Vĩnh Yên cần được bảo vệ

There are no translations available.

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vành đai phát triển của trung tâm kinh tế trọng điểm Miền Bắc, là vùng lan tỏa của tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng – Hạ Long. Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2014.