Sun07122020

Last update03:54:59 AM GMT

Thông báo tài nguyên nước mặt 01/2016 vùng Duyên hải Nam trung bộ và Tây nguyên

Vùng Nam Trung Bộ hiện có 03 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2208/QĐ-BTNMT  ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2007-

2010”. Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước.

Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ được bố trí như sau:

- Trạm Phú Ninh (tọa độ địa lý: 13o42’ vĩ độ Bắc, 108o10’ kinh độ Đông)

nằm trên bờ phải sông Yên Thuận, thuộc thôn I, xã Tam Sơn huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam; thuộc lưu vực sông Tam Kỳ, diện tích lưu vực khống chế là 120 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011.

- Trạm An Thạnh (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên bờ trái sông Kỳ Lộ, thuộc thôn Phú Mỹ, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; thuộc lưu vực sông Kỳ Lộ, diện tích lưu vực khống chế là 1180 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011;

-  Trạm Nha Phu (tọa độ địa lý: 110 43’ vĩ độ Bắc, 1080 22’ kinh độ Đông) được xây dựng ở bờ trái sông Dinh, thuộc thôn Hội Phú Bắc I, xã Ninh Phú huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa; thuộc lưu vực sông Ba, diện tích lưu vực khống chế là 750 km2; được quan trắc từ tháng 7 năm 2011;

ntb_tn_01_2016Hình 1.1. Sơ đồ mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước mặt – vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Hiện trạng trạm quan trắc tài nguyên nuớc mặt khu vực Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên hiện có 04 trạm quan trắc tài nguyên nuớc mặt duợc xây dựng theo Quyết dịnh số 2204/QÐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi truờng về việc phê duyệt dự án dầu tu xây dựng công trình “Xây dựng mới 6 trạm quan trắc tài nguyên nuớc mặt khu vực Tây Nguyên giai doạn 2007-2010”.  Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt dộ nuớc, mực nuớc, luu luợng, hàm luợng chất lo lửng và chất luợng nuớc.

Các trạm quan trắc tài nguyên nuớc mặt duợc bố trí nhu sau:

- Trạm Ya Yun Hạ (tọa dộ dịa lý: 13’42’’ vi dộ Bắc, 108’10’ kinh dộ Ðông) nằm trên bờ phải sông YaYun, thuộc làng Chép xã AYun huyện Chu Sê tỉnh Gia Lai; thuộc luu vực sông Ba, diện tích luu vực khống chế là 1.150 km2; duợc quan trắc từ tháng 1 nam 2012.

- Trạm Ðức Xuyên (tọa dộ dịa lý: 12º10’ vi dộ Bắc 108º07’ kinh dộ Ðông) nằm trên bờ phải sông KrôngNô, thuộc buôn PhiDihJa B xã KrôngNô huyện Lắk tỉnh Ðắk Lắk; thuộc luu vực sông Srê Pốk, diện tích luu vựckhống chế là 980 km2; duợc quan trắc từ tháng 4 nam 2011; 

- Trạm Ðại Ninh (tọa dộ dịa lý: 11’43’’ vi dộ Bắc, 108’22’’ kinh dộ Ðông) duợc xây dựng ở bờ phải sông Ða Nhim, thuộc thôn Phú Hòa xã Phú Hộihuyện Ðức Trọng tỉnh Lâm Ðồng; thuộc luu vực sông Ðồng Nai, diện tích luu vực khống chế là 1.380 km2 ; duợc quan trắc từ tháng 7 nam 2011;

- Trạm Cát Tiên (tọa dộ dịa lý: 11’34’’ vi dộ Bắc, 107’21’ kinh dộ Ðông) nằm trên bờ trái sông Ðồng Nai, thuộc thôn I xã Phù Mỹ huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Ðồng; thuộc luu vực sông Ðồng Nai, diện tích luu vực khống chế là 1.980 km2; duợc quan trắc từ tháng 2 nam 2012

 


Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất 01/2016 vùng Đồng Bằng Bắc Bộ

Các trầm tích đệ tứ vùng đồng bằng Bắc Bộ được phân chia thành 2 tầng chứa nước chính. Theo thứ tự từ trên xuống, tầng chứa nước Holocene nằm ở phía trên và tầng Pleistocene nằm ở phía dưới. Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích, đánh giá để dự báo cho tháng 2 và tháng 3. Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I. Tổng quan diễn biến mực nước

I.1. Tầng chứa nước Holocene (qh)

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 1 năm 2016 so với trung bình tháng 12 năm 2015: nhìn chung mực nước có xu thế dâng cao, hạ thấp và biến động không đáng kể, tuy nhiên xu thế hạ thấp chiếm ưu thế. Giá trị hạ thấp nhất là 0,53m tại phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội (Q.67) và dâng cao nhất là 0,33m tại xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam (Q.89).  Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,16m trên mặt đất tại phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội (Q.65) và sâu nhất là 11,39m tại phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội (Q.67).

btb_01_2016Hình 1. Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 1 tầng qh

oÐây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ nam truớc, 5 nam truớc, 10 nam truớc lần luợt là 0,49m; 0,50m và 3,09m, tại Vinh Tuờng, Vinh Phúc (Q.10M1), Kim Thành, Hải Duong (Q.144M1)

I.2. Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 nam 2015: nhìn chung mực nuớc xu thế dâng cao, hạ thấp và biến dộng không dángkể. Giá trị mực nuớc dâng cao nhất là 0,24m tại xã Lê Lợi, huyện An Duong, TP. HảiPhòng (Q.167a) và hạ thấp nhất là 0,48m tại xã Son Ðông, huyện Lập Thạch, tỉnhVinh Phúc (Q.1aM1).  

Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,77m tại phuờng Lê Hồng Phong, TP.Phủ Lý, tỉnh Hà Nam (Q.82a) và sâu nhất là 28,71m tại phuờng Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội (Q.63aM).

Ðây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ nam truớc, 5nam truớc, 10 nam truớc lần luợt là 1,29m; 2,6m và 6,54m, tại huyện Hoài Ðức, TP. Hà Nội; huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Ðịnh; Q. Hà Ðông, Hà Nội

Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3, mực nuớc có xu thế hạ thấp so với tháng 1

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất 01/2016 vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên gồm có 4 tầng chứa nuớc chính. Theo thứ tự từ trẻ dến già gồm: tầng chứa nuớc lỗ hổng bồi tích hiện dại (Q), tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (ßQII), tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen duới (ßN2-QI) và tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo dầm hồ trầm tích Neogen (N). Trên co sở kết quả quan trắc tài nguyên nuớc duới dất, diễn biến tài nguyên nuớc duới dất duợc phân tích và dánh giá dể dự báo cho tháng tháng 2, 3 nam 2016.

Kết quả duợc thể hiện chi tiết nhu sau:

I. Tổng quan diễn biến mực nuớc

I.1. Tầng chứa nuớc lỗ hổng bồi tích hiện dại (Q)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 nam 2015: mực nuớc có xu thế hạ thấp. Giá trị hạ thấp nhất là 0,62m tại TT.Phú Thiện, Phú Thiện, Gia Lai (LK153T) và giá trị dâng cao nhất là 0,51m tại Quảng Ðiền, Krông Ana, Ðắk Lắk (LK76T). Trong tháng 1: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 9,50m tại Ninh Gia, Ðức Trọng, Lâm Ðồng (LK107aT). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,38m tại Ea Kly, Krông Pak, Ðắk Lắk (LK51T).

taynguyen_01_2016

Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 tầng Q

Diễn biến mực nuớc duới dất trung bình tháng 1 so với cùng thời diểm 1  nam, 5nam và 10 nam truớc duợc ghi chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3 và 4. Ðây là thời kỳkhô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ nam truớc, 5 nam truớc, 10 nam truớclần luợt là 2,95m; 2,44m và 3,30m, tại Ðắk Tô-Kon Tum; Krông Pa-Gia Lai và Krông NôÐắk Nông

I.2. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (ßQII) 

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 nam 2015: mực nuớc có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 2,33m tại Chu Á, TP.Pleiku, GiaLai (CB2-I).

Trong tháng 1: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là24,69m tại P.Yên Thế, TP.Pleiku, Gia Lai (C3b). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 1,97m tại Biển Hồ, TP.Pleiku, Gia Lai (LK159T).

Diễn biến mực nuớc duới dất trung bình tháng 1 so với cùng thời diểm 1 nam, 5 nam và 10 nam truớc duợc ghi chi tiết trong bảng 3, 4 và các hình 6, 7 và 8.  Ðây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ nam truớc, 5 nam truớc, 10nam truớc lần luợt là 3,48m; 3,41m và 4,14m, tại TP.Pleiku-Gia Lai; Trọng-Lâm Ðồng và Ea H'leo-Ðắk Lắk.

I.3. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocenduới (ßN2-QI)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 nam 2015: mực nuớc có xu thế hạ chiếm uu thế. Giá trị hạ thấp nhất là 2,51m tại HồNuớc, Chu Sê, Gia Lai (LK170T) và giá trị dâng cao nhất là 0,92m tại Tâm Thắng, Cu Jut, Ðắk Nông (LK44T).

Trong tháng 1: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 126,20m tại phuờng 2, TP.Bảo Lộc, Lâm Ðồng (C10o). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,41m tại Ia Drang, Chu Prông, Gia Lai (LK144T)

Diễn biến mực nuớc duới dất trung bình tháng 1 so với cùng thời diểm 1 nam, 5 nam và 10 nam truớc duợc ghi chi tiết trong bảng 5, 6 và các hình 10, 11 và 12. Ðây làthời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ nam truớc, 5 nam truớc, 10nam truớc lần luợt là 7,65m; 5,92m và 7,96m, tại Ea H'leo-Ðắk Lắk.

I.4. Tầng chứa nuớc khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo dầm hồ trầm tíchNeogen (N)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12nam 2015: mực nuớc có xu thế hạ. Giá trị giá trị hạ thấp là 1,16m tại Vinh Quang,TP.Kon Tum, Kon Tum (LK140T).

Trong tháng 1: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 18,21m tại xã Hà Mòn, huyện Ðắk Hà, tỉnh Kon Tum (LK139Tm1). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 1,52m tại xã Ea Kmút, huyện Ea Kar, tỉnh Ðắk Lắk (LK52T).

Diễn biến mực nuớc duới dất trung bình tháng 1 so với cùng thời diểm 1 nam, 5 nam và 10 nam truớc duợc ghi chi tiết trong bảng 7, 8 và các hình 14, 15 và 16. Ðây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ nam truớc, 5 nam truớc, 10nam truớc lần luợt là2,38m; 8,47m và 8,29m, tại TP.Kon Tum-Kon Tum và Krông Pa-Gia Lai.

Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 nam 2016 mực nuớc có xu huớng hạ

Bản tin thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất 01/2016 vùng Nam Bộ

Vùng Nam Bộ có 5 tầng chứa nước chính theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n2), tầng chứa nước Pliocene hạ (n 1). Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất năm 2015 và tháng 1 năm 2016 diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích, đánh giá để dự báo cho tháng 2 và 3 năm 2016. Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:

I. Tổng quan diễn biến mực nước

I.1. Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3)

Diễn biến mực nước dưới đất tháng 1 năm 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 năm 2015: nhìn chung mực nước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,76m tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011020) và giá trị dâng cao nhất là 0,16m tại xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang (Q40702C).

Trong tháng 1 năm 2016: mực nước trung bình tháng sâu nhất là 9,62m tại xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh (Q09902A). Mực nước trung bình tháng nông nhất là 1,49m  tại xã An Nhơn  Tây, huyện  Củ Chi, TP Hồ Chí Minh (Q01302F).

nambo_01_2016Hình 1. Diễn biến mực nước tháng 1 năm 2016 tầng qp3

Diễn biến mực nuớc duới dất mực nuớc tháng 1 so với cùng thời diểm 1 namtruớc, 5 nam truớc và 10 nam truớc duợc thể hiện chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3, 4. Ðây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ nam truớc, 5 nam truớc, 10 nam truớc lần luợt là 1,75m; 4,27m và 4,51m, tại Quận 12 - TP Hồ Chí Minh.

I.2. Tầng chứa nuớc Pleistocene trung-thuợng (qp2-3)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 nam 2015: nhìn chung mực nuớc có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,39m tại xãXuân Thới Thuợng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh (Q003340) và giá trị dâng cao nhất là 0,26m tại Phuờng 5, TP Cà Mau, tinh Cà Mau (Q188020). Trong tháng 1 nam 2016: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 40,81m tại phuờng Ðông Hung, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q019340). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 2,27m tại xã Ðại Phuớc, huyện Nhon Trạch, tỉnh Ðồng Nai (Q014340).

Diễn biến mực nuớc duới dất mực nuớc tháng 1 so với cùng thời diểm 1 namtruớc, 5 nam truớc và 10 nam truớc duợc thể hiện chi tiết trong bảng 3, 4 và các hình6, 7, 8. Ðây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ nam truớc, 5nam truớc, 10 nam truớc lần luợt là 3,46m; 5,24m và 7,42m, tại Quận 12 và huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh.

I.3. Tầng chứa nuớc Pleistocene hạ (qp1)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 nam 2015: nhìn chung mực nuớc có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,15m tại xãLong An, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai (Q040020) và giá trị dâng cao nhất là0,09m tại xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh (Q00204A). Trong tháng 1 nam 2016: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 25,62 tại phuờng Tân Thới Hiệp, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q017030M1). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 2,94 tại xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai(Q040020).

Diễn biến mực nuớc duới dất mực nuớc tháng 1 so với cùng thời diểm 1 namtruớc, 5 nam truớc và 10 nam truớc duợc thể hiện chi tiết trong bảng 5, 6 và các hình10, 11, 12. Ðây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ namtruớc, 5 nam truớc, 10 nam truớc lần luợt là 2,08m; 2,55m và 2,92m, tại Quận 12 – TP Hồ Chí Minh, Ðức Hòa - Long An và Nhon Trạch - Ðồng Nai

I.4. Tầng chứa nuớc Pliocene trung (n22)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 nam 2015: nhìn chung mực nuớc có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,88m tại xãPhuớc Hòa, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Duong (Q22504TM1) và giá trị dâng cao nhấtlà 0,02m tại xã Tân Long Hội, huyện Mang Thít, tỉnh Vinh Long (Q214030M1).

Trong tháng 1 nam 2016: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 30,20m tạiphuờng Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011040). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 2,63m tại phuờng 1, TX Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (Q22104Z)

Diễn biến mực nuớc duới dất mực nuớc tháng 1 so với cùng thời diểm 1 namtruớc, 5 nam truớc và 10 nam truớc duợc thể hiện chi tiết trong bảng 7, 8 và các hình14, 15, 16. Ðây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ namtruớc, 5 nam truớc, 10 nam truớc lần luợt là 2,12m; 5,55m và 9,05m, tại Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh, Thụ Thừa - Long An

I.5. Tầng chứa nuớc Pliocene hạ (n21)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1 nam 2016 so với giá trị trung bình tháng 12 nam 2015: nhìn chung mực nuớc có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,50m tại TT Tân Túc, huyện Bính Chánh, TP Hồ Chí Minh (Q605060) và giá trị dâng cao nhất là0,06m tại phuờng 9. TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau (Q17704ZM1).

Trong tháng 1 nam 2016: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 24,68m tại TTTân Túc, huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh (Q605060). Mực nuớc trung bình thángnông nhất là 4,62m tại xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh (Q222040).

Diễn biến mực nuớc duới dất mực nuớc tháng 1 so với cùng thời diểm 1 namtruớc, 5 nam truớc và 10 nam truớc duợc thể hiện chi tiết trong bảng 9, 10 và các hình18, 19, 20. Ðây là thời kỳ khô hạn, mực nuớc suy giảm lớn nhất so với cùng kỳ namtruớc, 5 nam truớc, 10 nam truớc lần luợt là 1,73m; 6,31m và 9,04m, tại Thụ Thừa, Thạnh Hóa - Long An và TP Cà Mau - Cà Mau.

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất 01/2016 vùng Nam Trung Bộ

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ hiện có 41 công trình quan trắc, trong vùng có 3 tầng chứa nuớc lỗ hổng và 2 tầng chứa nuớc khe nứt tại các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi và thành phố Ðà Nẵng. Trên co sở kết quả quan trắc tài nguyên nuớc duới dất nam 2015 và 2016, diễn biến tài nguyên nuớc duới dất duợc phân tích, dánh giá dể dự báo mực nuớc tháng 2 và tháng 3 nam 2016 cho tầng chứa nuớc chính là tầng chứa nuớc Holocene (qh) và tầng chứa nuớc Pleistocene (qp). Kết quả duợc thể hiện chi tiết nhu sau:

I. Diễn biến tài nguyên nuớc duới dất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

I.1. Tầng chứa nuớc Holocen (qh)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1/2016 so với tháng 12/2015, mực nuớc có  xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,79m tại xã Nghia Dõng, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (QT5a-QN). Giá trị dâng cao nhất là 0,15m tại xã Bình Minh, huyện Thang Bình, tỉnh Quảng Nam (QT12-QD).  Trong tháng 1/2016: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 5,87m tại xã Phổ An, huyện Ðức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi (QT9a-QN). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,16m tại xã Bình Thới, huyện Bình Son, Quảng Ngãi (QT2b-QN).

namtrungbo_01_2016

Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 tầng qh

I.2. Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1/2016 so với tháng 12/2015 mực nuớc có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,31m tại xã Tịnh Long, huyện Son Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi (QT4b-QD). Giá trị dâng cao nhất là 0,30m tại xã Ðức Minh, huyện Mộ Ðức, tỉnh Quảng Ngãi (QT7b-QN).

Trong tháng 1/2016: mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 5,88m tại xã Phổ An, huyện Ðức Phổ, Quảng Ngãi (QT9b-QN). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,51m tại xã Bình Quý, huyện Thang Bình, Quảng Nam (QT14-QD)

II. Chi tiết diễn biến và dự báo mực nuớc các tỉnh thành phố 

II.1. Thành phố Ðà Nẵng

II.1.1. Tầng chứa nuớc Holocen (qh)

Trong phạm vi thành phố, mực nuớc duới dất tháng 1/2016 hạ so với tháng 12/2015.

Dự báo: Trong tháng 2, 3/2016 mực nuớc có xu thế hạ

II.2. Tỉnh Quảng Nam

II.2.1. Tầng chứa nuớc Holocene (qh)

Trong phạm vi tỉnh, nhìn chung, mực nuớc duới dất tháng 1/2016 có xu thế hạ so với tháng 12/2015. Giá trị hạ thấp nhất là 0,43m tại xã Bình Giang, huyện Thang Bình (QT10a-QD). Giá trị dâng cao nhất là 0,15m tại xã Bình Minh, huyện Thang Bình (QT12-QD).

Dự báo: Trong tháng 2, 3/2016 mực nuớc có xu thế hạ và có xu thế dâng lên vào cuối tháng 3

II.2.3. Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc duới dất tháng 1/2016 có xu thế hạ so với tháng 12/2016. Giá trị hạ thấp nhất là 0,15m tại xã Ðiện Phong, huyện Ðiện Bàn (QT8bQD).

Dự báo: Trong tháng 2, 3/2016 mực nuớc có xu thế hạ. Một số noi, mực nuớc có xu thế dâng lên ở cuối tháng 3/2016

II.3. Tỉnh Quảng Ngãi

II.3.1. Tầng chứa nuớc Holocene (qh)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc duới dất tháng 1/2016 có xu thế hạ so với tháng 12/2016. Giá trị hạ thấp nhất là 0,79m tại xã Nghia Dõng, TP Quảng Ngãi (QT5a-QN). Mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 5,87m tại xã Phổ An, huyện Ðức Phổ (QT9a-QN). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 0,16m tại xã Bình Thới, huyện Bình Son (QT2b-QN).

Dự báo: Trong tháng 2, 3/2016 mực nuớc có xu thế hạ.

II.3.2. Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Diễn biến mực nuớc duới dất tháng 1/2016 có xu thế dâng và hạ so với tháng12/2016. Giá trị dâng cao nhất là 0.30m tại xã Ðức Minh, huyện Mộ Ðức (QT7b-QN). Mực nuớc trung bình tháng sâu nhất là 5,88m tại xã Phổ An, huyện Ðức Phổ (QT9b-QN). Mực nuớc trung bình tháng nông nhất là 2,6725m tại xã Tịnh Long, huyện Son Tịnh (QT4b-QN).

Dự báo: Trong tháng 2, 3/2016 mực nuớc có xu thế hạ

Thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước dưới đất 01/2016 vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ, hiện có các công trình quan trắc ở hai tỉnh Thanh Hóa và Hà Tinh. Các tầng chứa nuớc chính theo thứ tự từ trên xuống gồm tầng chứa nuớc lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp). Trên co sở kết quả quan trắc tài nguyên nuớc duới dất, diễn biến tài nguyên nuớc duới dất duợc phân tích và dánh giá dể dự báo cho tháng 2 và tháng 3 nam 2015. Kết quả duợc thể hiện chi tiết nhu sau:

I. Tỉnh Thanh Hóa

1. Tầng chứa nuớc Holocene (qh)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc trung bình tháng 1 nam 2016 có xu thế hạ thấp là chính so với trung bình tháng 12 nam 2015. Giá trị hạ thấp nhất là 0,18m tại xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc (QT3-TH), giá trị dâng cao nhất là 0,14m tại xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa (QT2-TH).

btb_01_2016

Hình 1. Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 1 năm 2016 tầng qh

Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 mực nuớc tại các công trình có cả hai xu thế hạ thấp và dâng cao nhẹ

Cảnh báo: không có cảnh báo.  

2.  Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc trung bình tháng 1 nam 2016 có xu thế hạ thấp và biến dộng không dáng kể so với trung bình tháng 12 nam 2015. Giá trị dâng hạ thấp nhất là 0,44m tại xã Yên Thái, huyện Yên Ðịnh (QT1a-TH).

Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 mực nuớc tại các công trình có xu thế hạ thấp, riêng tại khu vực Nông Cống (QT11a-TH) mực nuớc có xu thế dâng cao 

I. Tỉnh Hà Tinh  

1. Tầng chứa nuớc Holocene (qh)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc trung bình tháng 1 nam 2016 có xu thế hạ thấp và biến dộng không dáng kể so với trung bình tháng 12 nam 2015. Giá trị hạ thấp nhất là 0,33m tại xã Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà (QT1-HT).

Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 mực nuớc có cả hai xu thế hạ thấp và dâng cao.

2. Tầng chứa nuớc Pleistocene (qp)

Trong phạm vi tỉnh, mực nuớc trung bình tháng 1 nam 2016 có xu thế hạ thấp và biến dộng không dáng kể so với trung bình tháng 12 nam 2015. Giá trị giá trị hạ thấp nhất là 0,15m tại xã Phuợng  Ðiền, huyện Huong Khê (QT1a-HK).

Dự báo: Trong tháng 2 và tháng 3 mực nuớc tại các công trình có cả hai xu thế dâng cao và hạ thấp nhẹ so với tháng truớc

 



Bản tin thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước mặt 12/2015 vùng Tây Nguyên

Vùng Nam Trung Bộ hiện có 03 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2208/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2007-2010”. Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước.

Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ được bố trí như sau:

- Trạm Phú Ninh (tọa độ địa lý: 13o42’ vĩ độ Bắc, 108o10’ kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông Yên Thuận, thuộc thôn I, xã Tam Sơn huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam; thuộc lưu vực sông Tam Kỳ, diện tích lưu vực khống chế là 120 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011;

- Trạm An Thạnh (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên bờ trái sông Kỳ Lộ, thuộc thôn Phú Mỹ, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; thuộc lưu vực sông Kỳ Lộ, diện tích lưu vực khống chế là 1180 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011;

Trạm Nha Phu (tọa độ địa lý: 11º 43’ vĩ độ Bắc, 108º 22’ kinh độ Đông) được xây dựng ở bờ trái sông Dinh, thuộc thôn Hội Phú Bắc I, xã Ninh Phú huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa; thuộc lưu vực sông Ba, diện tích lưu vực khống chế là 750 km2; được quan trắc từ tháng 7 năm 2011.

nm_t12_taynguyen

Sơ đồ mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước mặt - vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Kết quả chi tiết quý độc giả quan tâm có thể tải file tại đây