Sun03072021

Last update02:00:00 PM GMT

Thông báo - Dự báo

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tỉnh Đắk Nông Tháng 01 Năm 2021

There are no translations available.

Đắk Nông là một tỉnh nằm trên 2 lưu vực Srê Pôk và Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 6.515,6 km2. Trong phạm vi tỉnh hiện nay có 20 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tỉnh Cần Thơ Tháng 01 Năm 2021

There are no translations available.

Cần Thơ là thành phố thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên là 1.401,6 km2. Trong phạm vi tỉnh hiện nay có 14 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tỉnh Bạc Liêu Tháng 01 Năm 2021

There are no translations available.

Bạc Liêu là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên là 2585,3 km2. Trong phạm vi tỉnh hiện nay có 17 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất.

Đối với tài nguyên nước dưới đất tỉnh Bạc Liêu gồm 5 tầng chứa nước chính: tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n2^2), tầng chứa nước Pliocene hạ (n2^1). Theo báo cáo thuộc dự án "Biên hội - thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc", tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước như sau: tầng chứa nước qp3 là 95.811 m3/ngày, tầng chứa nước qp2-3 là 615.069 m3/ngày, tầng chứa nước qp1 là 595.721 m3/ngày, tầng chứa nước n2^2 là 1.109.555 m3/ngày, tầng chứa nước n2^1 là 977.199 m3/ngày.

Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 có xu thế không rõ ràng so với tháng 11 năm 2020. Giá trị dâng cao nhất là 0,10m tại xã Phước Long, huyện Phước Long (Q632020) và giá trị hạ thấp nhất là 0,07m tại Phường 7, TX.Bạc Liêu (Q597020M1).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -5,67m tại xã Phường 7, TX.Bạc Liêu (Q597020M1), mực nước trung bình tháng sâu nhất là -10,66m tại xã Phước Long, huyện Phước Long (Q632020).

Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2021 mực nước có xu thế hạ tại Phường 7, TX.Bạc Liêu (Q597020M1) và có xu thế dâng tại xã Phước Long, huyện Phước Long (Q632020).

Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 hạ so với tháng 11 năm 2020. Giá trị hạ thấp nhất là 0,09m tại Phường 7, TX.Bạc Liêu (Q597030M1).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -13,09m tại xã Phước Long, huyện Phước Long (Q632030), mực nước trung bình tháng sâu nhất là -15,36m tại Phường 1, TX Giá Rai (Q609030). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2021 mực nước có xu thế hạ.

Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 có xu thế dâng so với tháng 11 năm 2020. Giá trị dâng cao nhất là 0,20m tại Phường 1, TX Giá Rai (Q609040).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -13,04m tại xã Phước Long, huyện Phước Long (Q632040), mực nước trung bình tháng sâu nhất là -15,40m tại Phường 1, TX Giá Rai (Q609040). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2021 mực nước có xu thế hạ.

Tầng chứa nước Pliocene trung (n2^2)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 có xu thế không rõ ràng so với tháng 11 năm 2020. Giá trị hạ thấp nhất là 0,11m tại Phường 1, TX Giá Rai (Q609050) và giá trị dâng cao nhất là 0,07m tại Phường 7, TP Bạc Liêu (Q597050).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -13,03m tại xã Phước Long, huyện Phước Long (Q632050), mực nước trung bình tháng sâu nhất là -14,43m tại Phường 1, TX Giá Rai (Q609050). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2021 mực nước có xu thế hạ.

Tầng chứa nước Pliocene hạ (n2^1)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 hạ so với tháng 11 năm 2020. Giá trị hạ thấp nhất là 0,08m tại Phường 7, TX.Bạc Liêu (Q59704TM1).

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -12,46m tại xã xã Phước Long, huyện Phước Long (Q632060), mực nước trung bình tháng sâu nhất là -13,89m tại Phường 1, TX Giá Rai (Q609060). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2021 mực nước có xu thế hạ.

Theo Nghị định 167/2018/NĐ-CP về Quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại chưa có công trình nào có độ sâu mực nước cần phải cảnh báo.

Xem chi tiết tại đây.

Bản Tin Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Sê San Tháng 12 Năm 2020

There are no translations available.

1. Tóm Tắt Diễn Biến Tài Nguyên Nước Mặt Trên Lưu Vực Sông Sê San 

Tổng lượng mưa trong tháng 11 phổ biến từ 100 – 250mm. Lưu lượng dòng chảy trên sông Đăkbla tại Kon Tum cao hơn TBNN cùng kỳ 45%.

 2.1 DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN

Theo số liệu dự báo mưa từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy trong tháng 12/2020, khu vực Tây Nguyên có tổng lượng mưa cao hơn từ 10-30% so với TBNN cùng thời kỳ. Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành dự báo tổng lượng nước đến các vị trí dự báo trên lưu vực sông Sê San trong tháng 12/2020 như sau:

BẢNG 2.1:   DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG NƯỚC ĐẾN TẠI CÁC ĐIỂM DỰ BÁO TRONG THÁNG 12 NĂM 2020 TRÊN LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN (106 M3)

TT

Tiểu vùng dự báo

Sông

Tổng lượng nước dự báo

Từ

Đến

1

Thượng Sê San

Đăk Poko

75,72

89,49

2

Trung Sê San

Pleikrong

237,90

281,16

3

Hạ Sê San

Sê San

696,79

823,48

4

Thượng Đắk Bla

Đắk Bla

97,15

114,81

5

Hạ Đắk Bla

Đắk Bla

247,90

292,97

6

Sa Thầy

Sa Thầy

87,03

102,86

2.2        DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG TRÊN LVS SÊ SAN

Dựa trên kết quả dự báo tổng lượng nước đến trên 06 tiểu vùng dự báo, chúng tôi đã tiến hành dự báo lượng nước có thể khai thác sử dụng tại 06 vùng trên lưu vực sông Sê San. Cụ thể như sau:

BẢNG 2.2:        DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG TRONG THÁNG 12 NĂM 2020 (TRIỆU M3)

TT

Tiểu vùng dự báo

Sông

Lượng nước có thể khai thác sử dụng

Từ

Đến

1

Thượng Sê San

Đăk Poko

48,0

61,8

2

Trung Sê San

Pleikrong

184,3

227,6

3

Hạ Sê San

Sê San

174,5

301,2

4

Thượng Đắk Bla

Đắk Bla

57,0

74,6

5

Hạ Đắk Bla

Đắk Bla

190,0

235,1

6

Sa Thầy

Sa Thầy

73,0

88,9

3.1        CẢNH BÁO LƯỢNG NƯỚC THIẾU TRÊN VÙNG DỰ BÁO

Trong tháng 12 năm 2020, trên lưu vực sông Sê San có 3 vùng dự báo có nguy cơ thiếu nước, với tổng lượng nước thiếu từ 0,014 đến 0,042 triệu m3. Cụ thể như sau:

BẢNG 3.1:        CẢNH BÁO LƯỢNG NƯỚC THIẾU TRONG THÁNG 12 NĂM 2020 (106 M3)

TT

Vùng cảnh báo

Sông

Lượng nước thiếu

% thiếu nước

Từ

Đến

Từ

Đến

1

Hạ Sê San

Sê San

0,006

0,018

0,06

0,18

2

Thượng Đắk Bla

Đắk Bla

0,001

0,003

0,01

0,04

3

Sa Thầy

Sa Thầy

0,007

0,021

0,45

1,35

Xem chi tiết tại đây.

Bản Tin Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Srê Pốk

There are no translations available.

Tóm Tắt Diễn Biến Tài Nguyên Nước Mặt Trên Lưu Vực Sông Srê Pốk

Tổng lượng mưa trong tháng 11 phổ biến từ 100 – 250mm, riêng tại M'Đrăk là 733mm. Lưu lượng dòng chảy trên sông Srêpôk tại Giang Sơn tương đương với TBNN cùng kỳ.

Tại trạm TNN Đức Xuyên:

– Mực nước trung bình tháng 11 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48863cm, tăng 64cm so với tháng trước, tăng 32cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 101cm so với giá trị tháng 11 TBNN. Giá trị lớn nhất là 49026cm (ngày 06/11), giá trị nhỏ nhất là 48762cm (ngày 03/11);

– Tháng 11 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 11 là 82,0m3/s, tăng 25,2m3/s so với tháng trước, tăng 4,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước và giảm 5,1m3/s so với tháng 11 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 86,9m3/s (ngày 25/11), lưu lượng nước nhỏ nhất là 78,5m3/s (ngày 18/11);

– Trong tháng 11 năm 2020, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt cắt ngang tại trạm Đức Xuyên vào khoảng 212,5 triệu m3, tăng 60,4 triệu m3 so với tháng trước.

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: chất lượng nước sông rất tốt, có thể đáp ứng mục đích sinh hoạt.

Xem chi tiết tại đây.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 11 Năm 2020 Vùng Nam Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho toàn vùng Nam Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22) và tầng chứa nước Pliocene hạ (n21).

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 11 Năm 2020 Vùng Tây Nguyên

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho vùng Tây Nguyên và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính gồm tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới (βN2-QI) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) như sau. Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 12.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Và Cảnh Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 11 Năm 2020 Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp). Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 11.