Thu07022020

Last update03:54:59 AM GMT

Thông báo - Dự báo

Bản Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Tháng 2 Năm 2020

There are no translations available.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3176cm, giảm 13cm so với tháng trước, tăng 21cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3213cm (ngày 01/02), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3164cm (ngày 25/02).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 331cm, bằng so với tháng trước, tăng 02cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 4cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 351cm (ngày 18/02), giá trị mực nước nhỏ nhất là 314cm (ngày 25/02).

Về lưu lượng nước:

– Trạm Phú Ninh: Trong tháng 02 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 2 lần. Lưu lượng trung bình tháng 02 là 30,7m3/s, giảm 5,1m3/s so với tháng trước, tăng 16,7m3/s so với tháng 02 năm 2019. Lưu lượng nước lớn nhất là 33,0m3/s (ngày 04/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 28,4m3/s (ngày 18/02).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 02 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 02 là 74,7m3/s, giảm 4,4m3/s so với tháng trước, tăng 4,9m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 7,6m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 94,2m3/s (ngày 03/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 60,2m3/s (ngày 20/02).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại trạm Phú Ninh theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

–  Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại trạm An Thạnh theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20770cm, giảm 14cm so với tháng trước, giảm 2cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 13cm so với tháng 02 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20803cm (ngày 11/02), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20753cm (ngày 04/02).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48728cm, giảm 19cm so với tháng trước, giảm 32cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 52cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48751cm (ngày 16/02), giá trị nhỏ nhất là 48698cm (ngày 07/02).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87979cm, giảm 4cm so với tháng trước, bằng với giá trị tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 02cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị lớn nhất là 88000cm (ngày 29/02), giá trị nhỏ nhất là 87960cm (ngày 25/02).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12631cm, giảm 11cm so với tháng trước, tăng 17cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 37cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12684cm (ngày 04/02), giá trị nhỏ nhất là 12591cm (ngày 18/02).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 02 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 02 là 8,1m3/s, giảm 5,4m3/s so với tháng trước, giảm 2,8m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 2,8m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 13,4m3/s (ngày 04/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 5,16m3/s (ngày 19/02).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 02 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 02 là 31,4m3/s, giảm 7,6m3/s so với tháng trước, giảm 21,5m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 7,0m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 36,0m3/s (ngày 24/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 26,8m3/s (ngày 06/02).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 02 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 02 là 0,6m3/s, giảm 1,66m3/s so với tháng trước, giảm 1,4m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 1,3m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 0,677m3/s (ngày 07/02), lưu lượng nhỏ nhất là 0,431m3/s (ngày 24/02).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 02 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 02 là 88m3/s, tăng 05m3/s so với tháng trước, tăng 12,2m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 10,1m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 106m3/s (ngày 04/02), lưu lượng nhỏ nhất là 69,0m3/s (ngày 23/02).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI trên sông Ya Yun tại trạm Yayun Hạ cho thấy cho thấy vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể phục vụ mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác; đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên cũng cho thấy vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể đáp ứng mục đích cấp nước sinh hoạt, nhưng cần các biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ Tổng Coliform tăng, chất lượng nước sông có thể đáp ứng tưới tiêu và một số mục đích tương đương.

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh cho thấy vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, đến giữa tháng, chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý thích hợp (do nồng độ Tổng Coliform tăng cao đột biến).

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên cho thấy vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần một số biện pháp xử lý phù hợp, đến giữa tháng, chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý thích hợp (do nồng độ Tổng Coliform tăng cao đột biến).

Chi tiết tại đây

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 2 Năm 2020 Vùng Tây Nguyên

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Bắc Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính gồm tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới (βN2-QI) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N) như sau. Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 2.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 2 Năm 2020 Vùng Bắc Trung Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước cho toàn vùng Bắc Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính Holecene (qh) và Pleistocene (qp). Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 2.

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 2 Năm 2020 Vùng Bắc Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho toàn vùng đồng bằng Bắc Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp).

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Srê Pốk Tháng 2 Năm 2020

There are no translations available.

Kết quả quan trắc số lượng và chất lượng nước tháng 2 năm 2020 được tổng hợp, đánh giá như sau:

* Số lượng nước

– Mực nước trung bình tháng 02 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48728cm, giảm 19cm so với tháng trước, giảm 32cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 52cm so với giá trị tháng 02 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48751cm (ngày 16/02), giá trị nhỏ nhất là 48698cm (ngày 07/02).

– Tháng 02 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 02 là 31,4m3/s, giảm 7,6m3/s so với tháng trước, giảm 21,5m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 7,0m3/s so với tháng 02 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 36,0m3/s (ngày 24/02), lưu lượng nước nhỏ nhất là 26,8m3/s (ngày 06/02)

– Trong tháng 02 năm 2020, tổng lượng nước trên sông Ea Krông Nô chảy qua mặt cắt ngang tại trạm Đức Xuyên vào khoảng 78,7 triệu m3, giảm 25,6 triệu m3 so với tháng trước.

* Chất lượng nước

Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể đáp ứng mục đích cấp nước sinh hoạt, nhưng cần các biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ Tổng Coliform tăng, chất lượng nước sông có thể đáp ứng tưới tiêu và một số mục đích tương đương.

Dự báo tài nguyên nước mặt trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Srê Pốk

Dựa trên số liệu dự báo lượng mưa trong tháng 3 năm 2020 từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho thấy: tổng lượng mưa trong tháng 3, tổng lượng mưa trên vùng Nam Tây Nguyên dao động phổ biến ở mức 20-50 mm. Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tiến hành dự báo tổng lượng nước đến tại các vị trí trên lưu vực Srê Pốk trong tháng 3 năm 2020. Cụ thể như sau:

Bảng 1.1:        Dự báo tổng lượng nước đến tại các điểm dự báo trong tháng 3 năm 2020 trên lưu vực sông Srê Pốk (106 m3)

TT

Vị trí dự báo

TBNN (1981 – 2010)

Tổng lượng nước đến

1

Ia Bông

18,6 ±  0,5

2

Ia Drăng

33,8 ± 0,8

3

Ia Mơ

71,2 ± 2,1

4

Ea Lê

76,8 ± 2,3

5

Ya Hleo

164,7 ± 4,9

6

Giang Sơn

64,2

61,7 ± 1,3

7

Thủy văn Đức Xuyên

95,3

102,5 ± 2,5

8

Cầu 14

197,8

207,5 ± 3,7

9

Bản Đôn

229,4

287,4 ± 6,0

10

Hồ SrêPok

311,2 ± 6,7

11

TNN Đức Xuyên

36,1 ± 0,7

12

Hòa Tân

46,0 ± 1,1

13

Buôn Trấp

77,8 ± 1,6

14

Krông Nô

88,7 ± 2,2

15

Bình Hòa

118,7 ± 2,1

Tại trạm Đức Xuyên, tổng lượng nước dự báo tháng 03 năm 2020 tăng khoảng 4,3 triệu m3 so với tổng lượng nước thực đo của tháng cùng kỳ năm 2019.

Dự báo lượng nước có thể khai thác, sử dụng trên dòng chính sông Srê Pốk

Dự báo lượng nước có thể khai thác cho các nhu cầu sử dụng nước mặt của các ngành được xác định tại 04 vị trí Giang Sơn, Đức Xuyên, Cầu 14 và Bản Đôn đối với tháng 3 năm 2020 được thống kê bảng dưới đây:

Bảng 1.2:        Dự báo lượng nước có thể khai thác, sử dụng trong tháng 03/2020 (106 m3)

TT

Điểm tính toán

Tháng 03/2020

1

Giang Sơn

55,9 ± 1,3

2

Thủy văn Đức Xuyên

83,7 ± 2,5

3

Cầu 14

175,3 ± 3,7

4

Bản Đôn

249,7 ± 6,0

Chi tiết tại đây

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 2 Năm 2020 Vùng Nam Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước, 5 năm trước, 10 năm trước và 20 năm trước cho toàn vùng Nam Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3), tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3), tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1), tầng chứa nước Pliocene trung (n22) và tầng chứa nước Pliocene hạ (n21).

Dưới đây là một số tóm tắt nội dung chính trong bản tin tháng 2.

Tầng chứa nước Pleistocene thượng (qp3)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 2 so với tháng 1 có xu thế hạ là chính, có 40/60 công trình mực nước hạ, 4/60 công trình mực nước dâng và 16/60 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,96m tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12, TP Hồ Chí Minh (Q011020) và giá trị dâng cao nhất là 0,67m tại phường 1, TX Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (Q221020).

Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -11,50m tại xã Tập Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (Q404020). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,56m tại xã Truông Mít, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (Q00102CM1).

Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 3 có xu hướng hạ so với mực nước thực đo tháng 2.

Tầng chứa nước Pleistocene trung-thượng (qp2-3)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 2 so với tháng 1 có xu thế hạ là chính, có 30/54 công trình mực nước hạ, 8/54 công trình mực nước dâng và 16/54 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 1,07m tại xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh (Q222230) và giá trị dâng cao nhất là 1,12m tại xã Anh Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Q630030).

Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -30,78m tại phường Đông Hưng, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh (Q019340). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,52m tại xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (Q014340).

Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 3 có xu hướng hạ so với mực nước thực đo tháng 2.

Cảnh báo: Độ sâu mực nước trung bình tháng 2 ở quận 12 tại phường Đông Hưng đạt -30,78m (Q019340) và phường Trung Mỹ Tây đạt -23,32m (Q011340) vượt quá 50% mực nước hạ thấp cho phép của tầng chứa nước có áp. Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác ở các nhà máy nước quanh khu vực này.

Tầng chứa nước Pleistocene hạ (qp1)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 2 có xu thế hạ là chính so với tháng 1, có 24/49 công trình mực nước hạ, 9/49 công trình mực nước dâng và 6/49 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,37m tại xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (040020) và giá trị dâng cao nhất là 0,95m tại xã Hòa Khánh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (Q612040).

Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -25,37m tại Phường 5, Tp Cà Mau, tỉnh Cà Mau (Q188030). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,80m tại xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (Q040020).

Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 3 có xu hướng hạ so với mực nước thực đo tháng 2.

Cảnh báo: Độ sâu mực nước trung bình tháng 2 ở quận 12 tại phường Hiệp Thành đạt -20,18m (Q017030M1) vượt quá 50% mực nước hạ thấp cho phép của tầng chứa nước có áp. Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác ở các nhà máy nước quanh khu vực này.

Tầng chứa nước Pliocene trung (n22)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 2 so với tháng 1 có xu thế hạ là chính, có 31/53 công trình mực nước hạ, 9/53 công trình mực nước dâng và 13/53 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,95m tại xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Q630050) và giá trị dâng cao nhất là 0,99m tại xã Hòa Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau (Q629050).

Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -25,25m tại phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh (Q011040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,37m tại xã Phú Xuân, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang (Q611050).

Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 3 có xu hướng hạ so với mực nước thực đo tháng 2.

Cảnh báo: Độ sâu mực nước trung bình tháng 2 ở quận 12 tại phường Trung Mỹ Tây đạt -25,25m (Q011040) và ở huyện Bình Chánh tại xã Lê Minh Xuân đạt -18,62m (Q808040) vượt quá 50% mực nước hạ thấp cho phép của tầng chứa nước có áp. Các đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác ở các nhà máy nước quanh khu vực này.

Tầng chứa nước Pliocene hạ (n21)

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 2 so với tháng 1 có xu thế hạ là chính, có 25/41 công trình mực nước hạ, 8/41 công trình mực nước dâng và 8/41 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 1,01m tại xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Q630060) và giá trị dâng cao nhất là 1,01m tại TT Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh (Q605060).

Mực nước trung bình tháng sâu nhất là -22,98m tại xã Nhị Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An (Q604060). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -5,47m tại xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh (Q222040)).

Dự báo: Diễn biến mực nước dưới đất tháng 3 có xu hướng hạ so với mực nước thực đo tháng 2.

Xem chi tiết tại đây

Bản Tin Thông Báo, Dự Báo Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tháng 2 Năm 2020 Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

There are no translations available.

Trong bản tin tài nguyên nước hàng tháng đánh giá biến động mực nước dưới đất tháng hiện thời so với tháng trước, cùng kỳ năm trước và 5 năm trước cho toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và tại các tỉnh thành phố cho các tầng chứa nước chính tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) và Pleistocene (qp).

Bản Tin Tài Nguyên Nước Mặt Tháng 01 Năm 2020

There are no translations available.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3189cm, tăng 10cm so với tháng trước, tăng 06cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3230cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3167cm (17/01).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 331cm, giảm 7cm so với tháng trước, giảm 13cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 4cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 347cm (ngày 24/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 315cm (ngày 14/01).

Về lưu lượng nước:

– Trạm Phú Ninh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 3 lần. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 35,8m3/s, giảm 17,0m3/s so với tháng trước, giảm 1,5m3/s so với tháng 1 năm 2019. Lưu lượng nước lớn nhất là 48,1m3/s (30/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 25,1m3/s (17/01).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 79,1m3/s, giảm 1,5m3/s so với tháng trước, giảm 32,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 6,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 94,2m3/s (ngày 24/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 58,1m3/s (ngày 14/01).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

–  Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20784cm, giảm 20cm so với tháng trước, tăng 04cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 16cm so với tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20845cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20754cm (06/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769cm, giảm 36cm so với tháng trước, không thay đổi so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 66cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48768cm (07/01), giá trị nhỏ nhất là 48733cm (25/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87983cm, giảm 12cm so với tháng trước, giảm 29cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 87998cm (17/01), giá trị nhỏ nhất là 87971cm (01/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12642cm, giảm 19cm so với tháng trước, tăng 15cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 25cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12705cm (09/01), giá trị nhỏ nhất là 12586cm (03/01).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 13,4m3/s, giảm 6,1m3/s so với tháng trước, giảm 1,2m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 3,9m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 22,2m3/s (11/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 7,17m3/s (04/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 39,0m3/s, giảm 33,0m3/s so với tháng trước, giảm 15,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11,2m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 40,6m3/s (10/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 37,3m3/s (22/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 2,2m3/s, giảm 6,38m3/s so với tháng trước, giảm 7,89m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 1,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 2,72m3/s (18/01), lưu lượng nhỏ nhất là 1,71m3/s (06/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 83m3/s, giảm 6,3m3/s so với tháng trước, giảm 17,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 0,1m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 86,6m3/s (19/01), lưu lượng nhỏ nhất là 79,4m3/s (06/01).

Về chất lượng nước:

– Trạm Ya Yun Hạ: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do nồng độ DO, TSS và độ đục tăng cao. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đức Xuyên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do hàm lượng Tổng Coliform tăng. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đại Ninh: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có một số biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ TSS và  PO43- gia tăng, chất lượng nước sông bị suy giảm, đáp ứng được mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương.

– Trạm Cát Tiên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước tưới tiêu và các mục đích khác tương đương.

Xem chi tiết tại đây
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3189cm, tăng 10cm so với tháng trước, tăng 06cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3230cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3167cm (17/01).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 331cm, giảm 7cm so với tháng trước, giảm 13cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 4cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 347cm (ngày 24/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 315cm (ngày 14/01).

Về lưu lượng nước:

– Trạm Phú Ninh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 3 lần. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 35,8m3/s, giảm 17,0m3/s so với tháng trước, giảm 1,5m3/s so với tháng 1 năm 2019. Lưu lượng nước lớn nhất là 48,1m3/s (30/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 25,1m3/s (17/01).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 79,1m3/s, giảm 1,5m3/s so với tháng trước, giảm 32,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 6,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 94,2m3/s (ngày 24/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 58,1m3/s (ngày 14/01).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

–  Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20784cm, giảm 20cm so với tháng trước, tăng 04cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 16cm so với tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20845cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20754cm (06/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769cm, giảm 36cm so với tháng trước, không thay đổi so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 66cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48768cm (07/01), giá trị nhỏ nhất là 48733cm (25/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87983cm, giảm 12cm so với tháng trước, giảm 29cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 87998cm (17/01), giá trị nhỏ nhất là 87971cm (01/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12642cm, giảm 19cm so với tháng trước, tăng 15cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 25cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12705cm (09/01), giá trị nhỏ nhất là 12586cm (03/01).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 13,4m3/s, giảm 6,1m3/s so với tháng trước, giảm 1,2m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 3,9m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 22,2m3/s (11/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 7,17m3/s (04/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 39,0m3/s, giảm 33,0m3/s so với tháng trước, giảm 15,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11,2m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 40,6m3/s (10/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 37,3m3/s (22/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 2,2m3/s, giảm 6,38m3/s so với tháng trước, giảm 7,89m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 1,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 2,72m3/s (18/01), lưu lượng nhỏ nhất là 1,71m3/s (06/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 83m3/s, giảm 6,3m3/s so với tháng trước, giảm 17,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 0,1m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 86,6m3/s (19/01), lưu lượng nhỏ nhất là 79,4m3/s (06/01).

Về chất lượng nước:

– Trạm Ya Yun Hạ: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do nồng độ DO, TSS và độ đục tăng cao. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đức Xuyên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do hàm lượng Tổng Coliform tăng. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đại Ninh: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có một số biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ TSS và  PO43- gia tăng, chất lượng nước sông bị suy giảm, đáp ứng được mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương.

– Trạm Cát Tiên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước tưới tiêu và các mục đích khác tương đương.

Xem chi tiết tại đây
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3189cm, tăng 10cm so với tháng trước, tăng 06cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3230cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3167cm (17/01).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 331cm, giảm 7cm so với tháng trước, giảm 13cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 4cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 347cm (ngày 24/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 315cm (ngày 14/01).

Về lưu lượng nước:

– Trạm Phú Ninh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 3 lần. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 35,8m3/s, giảm 17,0m3/s so với tháng trước, giảm 1,5m3/s so với tháng 1 năm 2019. Lưu lượng nước lớn nhất là 48,1m3/s (30/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 25,1m3/s (17/01).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 79,1m3/s, giảm 1,5m3/s so với tháng trước, giảm 32,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 6,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 94,2m3/s (ngày 24/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 58,1m3/s (ngày 14/01).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

–  Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20784cm, giảm 20cm so với tháng trước, tăng 04cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 16cm so với tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20845cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20754cm (06/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769cm, giảm 36cm so với tháng trước, không thay đổi so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 66cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48768cm (07/01), giá trị nhỏ nhất là 48733cm (25/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87983cm, giảm 12cm so với tháng trước, giảm 29cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 87998cm (17/01), giá trị nhỏ nhất là 87971cm (01/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12642cm, giảm 19cm so với tháng trước, tăng 15cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 25cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12705cm (09/01), giá trị nhỏ nhất là 12586cm (03/01).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 13,4m3/s, giảm 6,1m3/s so với tháng trước, giảm 1,2m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 3,9m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 22,2m3/s (11/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 7,17m3/s (04/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 39,0m3/s, giảm 33,0m3/s so với tháng trước, giảm 15,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11,2m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 40,6m3/s (10/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 37,3m3/s (22/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 2,2m3/s, giảm 6,38m3/s so với tháng trước, giảm 7,89m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 1,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 2,72m3/s (18/01), lưu lượng nhỏ nhất là 1,71m3/s (06/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 83m3/s, giảm 6,3m3/s so với tháng trước, giảm 17,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 0,1m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 86,6m3/s (19/01), lưu lượng nhỏ nhất là 79,4m3/s (06/01).

Về chất lượng nước:

– Trạm Ya Yun Hạ: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do nồng độ DO, TSS và độ đục tăng cao. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đức Xuyên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do hàm lượng Tổng Coliform tăng. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đại Ninh: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có một số biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ TSS và  PO43- gia tăng, chất lượng nước sông bị suy giảm, đáp ứng được mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương.

– Trạm Cát Tiên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước tưới tiêu và các mục đích khác tương đương.

Xem chi tiết tại đây
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3189cm, tăng 10cm so với tháng trước, tăng 06cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3230cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3167cm (17/01).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 331cm, giảm 7cm so với tháng trước, giảm 13cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 4cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 347cm (ngày 24/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 315cm (ngày 14/01).

Về lưu lượng nước:

– Trạm Phú Ninh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 3 lần. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 35,8m3/s, giảm 17,0m3/s so với tháng trước, giảm 1,5m3/s so với tháng 1 năm 2019. Lưu lượng nước lớn nhất là 48,1m3/s (30/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 25,1m3/s (17/01).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 79,1m3/s, giảm 1,5m3/s so với tháng trước, giảm 32,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 6,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 94,2m3/s (ngày 24/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 58,1m3/s (ngày 14/01).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

–  Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20784cm, giảm 20cm so với tháng trước, tăng 04cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 16cm so với tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20845cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20754cm (06/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769cm, giảm 36cm so với tháng trước, không thay đổi so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 66cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48768cm (07/01), giá trị nhỏ nhất là 48733cm (25/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87983cm, giảm 12cm so với tháng trước, giảm 29cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 87998cm (17/01), giá trị nhỏ nhất là 87971cm (01/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12642cm, giảm 19cm so với tháng trước, tăng 15cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 25cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12705cm (09/01), giá trị nhỏ nhất là 12586cm (03/01).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 13,4m3/s, giảm 6,1m3/s so với tháng trước, giảm 1,2m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 3,9m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 22,2m3/s (11/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 7,17m3/s (04/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 39,0m3/s, giảm 33,0m3/s so với tháng trước, giảm 15,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11,2m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 40,6m3/s (10/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 37,3m3/s (22/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 2,2m3/s, giảm 6,38m3/s so với tháng trước, giảm 7,89m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 1,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 2,72m3/s (18/01), lưu lượng nhỏ nhất là 1,71m3/s (06/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 83m3/s, giảm 6,3m3/s so với tháng trước, giảm 17,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 0,1m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 86,6m3/s (19/01), lưu lượng nhỏ nhất là 79,4m3/s (06/01).

Về chất lượng nước:

– Trạm Ya Yun Hạ: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do nồng độ DO, TSS và độ đục tăng cao. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đức Xuyên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do hàm lượng Tổng Coliform tăng. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đại Ninh: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có một số biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ TSS và  PO43- gia tăng, chất lượng nước sông bị suy giảm, đáp ứng được mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương.

– Trạm Cát Tiên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước tưới tiêu và các mục đích khác tương đương.

Xem chi tiết tại đây
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3189cm, tăng 10cm so với tháng trước, tăng 06cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3230cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3167cm (17/01).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 331cm, giảm 7cm so với tháng trước, giảm 13cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 4cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 347cm (ngày 24/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 315cm (ngày 14/01).

Về lưu lượng nước:

– Trạm Phú Ninh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 3 lần. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 35,8m3/s, giảm 17,0m3/s so với tháng trước, giảm 1,5m3/s so với tháng 1 năm 2019. Lưu lượng nước lớn nhất là 48,1m3/s (30/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 25,1m3/s (17/01).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 79,1m3/s, giảm 1,5m3/s so với tháng trước, giảm 32,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 6,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 94,2m3/s (ngày 24/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 58,1m3/s (ngày 14/01).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

–  Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20784cm, giảm 20cm so với tháng trước, tăng 04cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 16cm so với tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20845cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20754cm (06/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769cm, giảm 36cm so với tháng trước, không thay đổi so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 66cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48768cm (07/01), giá trị nhỏ nhất là 48733cm (25/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87983cm, giảm 12cm so với tháng trước, giảm 29cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 87998cm (17/01), giá trị nhỏ nhất là 87971cm (01/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12642cm, giảm 19cm so với tháng trước, tăng 15cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 25cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12705cm (09/01), giá trị nhỏ nhất là 12586cm (03/01).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 13,4m3/s, giảm 6,1m3/s so với tháng trước, giảm 1,2m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 3,9m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 22,2m3/s (11/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 7,17m3/s (04/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 39,0m3/s, giảm 33,0m3/s so với tháng trước, giảm 15,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11,2m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 40,6m3/s (10/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 37,3m3/s (22/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 2,2m3/s, giảm 6,38m3/s so với tháng trước, giảm 7,89m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 1,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 2,72m3/s (18/01), lưu lượng nhỏ nhất là 1,71m3/s (06/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 83m3/s, giảm 6,3m3/s so với tháng trước, giảm 17,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 0,1m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 86,6m3/s (19/01), lưu lượng nhỏ nhất là 79,4m3/s (06/01).

Về chất lượng nước:

– Trạm Ya Yun Hạ: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do nồng độ DO, TSS và độ đục tăng cao. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đức Xuyên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do hàm lượng Tổng Coliform tăng. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đại Ninh: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có một số biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ TSS và  PO43- gia tăng, chất lượng nước sông bị suy giảm, đáp ứng được mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương.

– Trạm Cát Tiên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước tưới tiêu và các mục đích khác tương đương.

Xem chi tiết tại đây
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có 2 trạm trạm quan trắc TNN mặt (Phú Ninh và An Thạnh). Kết quả quan trắc cho thấy như sau.

Về mực nước:

– Trạm Phú Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3189cm, tăng 10cm so với tháng trước, tăng 06cm so với tháng cùng kỳ năm 2019. Giá trị mực nước lớn nhất là 3230cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3167cm (17/01).

– Trạm An Thạnh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 331cm, giảm 7cm so với tháng trước, giảm 13cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 4cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 347cm (ngày 24/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 315cm (ngày 14/01).

Về lưu lượng nước:

– Trạm Phú Ninh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm Phú Ninh tiến hành đo lưu lượng nước 3 lần. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 35,8m3/s, giảm 17,0m3/s so với tháng trước, giảm 1,5m3/s so với tháng 1 năm 2019. Lưu lượng nước lớn nhất là 48,1m3/s (30/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 25,1m3/s (17/01).

– Trạm An Thạnh: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm An Thạnh có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 79,1m3/s, giảm 1,5m3/s so với tháng trước, giảm 32,0m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 6,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 94,2m3/s (ngày 24/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 58,1m3/s (ngày 14/01).

Về chất lượng nước:

– Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

–  Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có 4 trạm quan trắc TNN mặt (Ya Yun Hạ, Đức Xuyên, Đại Ninh và Cát Tiên). Kết quả quan trắc cho thấy như sau:

Về mực nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20784cm, giảm 20cm so với tháng trước, tăng 04cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 16cm so với tháng 1 TBNN. Giá trị mực nước lớn nhất là 20845cm (07/01), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20754cm (06/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769cm, giảm 36cm so với tháng trước, không thay đổi so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 66cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 48768cm (07/01), giá trị nhỏ nhất là 48733cm (25/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 87983cm, giảm 12cm so với tháng trước, giảm 29cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 87998cm (17/01), giá trị nhỏ nhất là 87971cm (01/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Mực nước trung bình tháng 1 năm 2020 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12642cm, giảm 19cm so với tháng trước, tăng 15cm so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 25cm so với giá trị tháng 1 TBNN. Giá trị lớn nhất là 12705cm (09/01), giá trị nhỏ nhất là 12586cm (03/01).

Về lưu lượng nước:

– Tại trạm Ya Yun Hạ: Trong tháng 1 năm 2020, tại trạm YaYun Hạ có 03 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 13,4m3/s, giảm 6,1m3/s so với tháng trước, giảm 1,2m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 3,9m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 22,2m3/s (11/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 7,17m3/s (04/01).

– Tại trạm Đức Xuyên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đức Xuyên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng nước trung bình tháng 1 là 39,0m3/s, giảm 33,0m3/s so với tháng trước, giảm 15,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 11,2m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng nước lớn nhất là 40,6m3/s (10/01), lưu lượng nước nhỏ nhất là 37,3m3/s (22/01).

– Tại trạm Đại Ninh: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Đại Ninh có 02 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 2,2m3/s, giảm 6,38m3/s so với tháng trước, giảm 7,89m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và giảm 1,7m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 2,72m3/s (18/01), lưu lượng nhỏ nhất là 1,71m3/s (06/01).

– Tại trạm Cát Tiên: Tháng 1 năm 2020, tại trạm Cát Tiên có 2 lần đo lưu lượng nước. Lưu lượng trung bình tháng 1 là 83m3/s, giảm 6,3m3/s so với tháng trước, giảm 17,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm 2019 và tăng 0,1m3/s so với tháng 1 TBNN. Lưu lượng lớn nhất là 86,6m3/s (19/01), lưu lượng nhỏ nhất là 79,4m3/s (06/01).

Về chất lượng nước:

– Trạm Ya Yun Hạ: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do nồng độ DO, TSS và độ đục tăng cao. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đức Xuyên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy vào đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương do hàm lượng Tổng Coliform tăng. Đến giữa tháng, chất lượng nước sông được cải thiện, có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

– Trạm Đại Ninh: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: vào đầu tháng, chất lượng nước sông có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có một số biện pháp xử lý thích hợp. Đến giữa tháng, do nồng độ TSS và  PO43- gia tăng, chất lượng nước sông bị suy giảm, đáp ứng được mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương.

– Trạm Cát Tiên: Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy: chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước tưới tiêu và các mục đích khác tương đương.

Xem chi tiết tại đây