Sun02172019

Last update06:09:01 AM GMT

Xây dựng được tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc mực nước và nhiệt độ nước dưới đất vùng ảnh hưởng triều.

Đánh giá của văn phòng vùng với công tác thu thập số liệu của quan trắc viên : Chất lượng tài liệu mực nước và nhiệt độ của công trình quan trắc được văn phòng vùng đánh giá theo điểm dựa vào 4 tiêu chí là: đảm bảo khối lượng quan trắc, thực hiện quan trắc đúng theo thông tư 19/2013/TT – BTNMT, máy móc và thiết bị quan trắc, tính chính xác của tài liệu quan trắc, sổ nhật ký quan trắc hàng tháng. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá với điểm số khác nhau phụ thuộc mức độ quan trọng của tiêu chí.

ng28

Tiêu chí 1: Đảm bảo khối lượng quan trắc (40 điểm)

a- Thực hiện quan trắc đầy đủ các yếu tố mực nước, nhiệt độ: Số liệu chậm hoặc sai mỗi công trình trừ 3 điểm, không quan trắc đủ xếp loại kém

b- Giao nộp đầy đủ đúng thời hạn các tài liệu quan trắc: Nộp chậm 1 ngày trừ 2 điểm

Tiêu chí 2: Thực hiện quan trắc đúng theo thông tư 19/2013/TT - BTNMT (15 điểm)

a- Quan trắc đúng chế độ: Sai chế độ xếp loại kém

b- Ghi chép đầy đủ các thông tin theo mẫu thông tư: Không ghi đủ thông tin mỗi công trình trừ 1 điểm, bỏ quan trắc hoặc bịa số liệu xếp loại kém

Tiêu chí 3: Máy móc và thiết bị quan trắc (15 điểm)

Thiết bị máy móc đúng chỉ tiêu kỹ thuật, thường xuyên được kiểm tra bảo dưỡng, bảo quản đúng quy định và có đủ máy, thiết bị dự phòng.

- Nhiệt kế (5 điểm): Không chuẩn xác trừ 2 điểm, không đúng chủng loại trừ 2 điểm, không có dụng cụ thay trừ 1 điểm

- Thiết bị quan trắc mực nước: chia làm 2 loại (10 điểm)

+ Đối với thiết bị đo mực nước thủ công: Không chuẩn xác trừ 4 điểm, không có dụng cụ thay trừ 1 điểm

+ Đối với thiết bị đo mực nước tự ghi: Không đặt đúng chiều dài dây cáp từ móc treo trừ 2 điểm, máy không chuẩn xác không được tính điểm.

Tiêu chí 4: Tính chính xác của tài liệu quan trắc (20 điểm):

- Phát hiện công trình có số liệu quan trắc sai thì mỗi công trình trừ 3 điểm, có hiện tượng giả tạo số liệu, xếp loại kém.

Tiêu chí 5: sổ nhật ký quan trắc hàng tháng (10 điểm)

a- Ghi chép sạch sẽ, rõ ràng, đầy đủ hạng mục theo quy định, số liệu không tẩy xoá: Nếu có tẩy xóa trừ 2 điểm, viết không rõ ràng trừ 1 điểm

b- Số liệu được đối chiếu kiểm tra đảm bảo không sai sót, nghi ngờ bất hợp lý: Ghi chép sai trừ 2 điểm, giả mạo số liệu xếp loại kém

Xếp loại:

ng29

Đánh giá của Trung tâm Cảnh Báo và dự báo tài nguyên nước (TTCB) đối với các văn phòng vùng(VPV): Để đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc nước dưới đất dựa vào các tiêu chí sau: đảm bảo đầy đủ số liệu đo đạc tại công trình quan trắc, thời gian giao nộp kết quả quan trắc, dữ liệu quan trắc file access, chỉnh lý tài liệu quan trắc của VPV. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá với điểm số khác nhau phụ thuộc mức độ quan trọng của tiêu chí

ng30

Tiêu chí 1: Đảm bảo đầy đủ dữ liệu công trình quan trắc (40 điểm):

- VPV nộp chậm số liệu của công trình nào thì trừ mỗi công trình nộp chậm 4 điểm và không được vượt quá 5 công trình.

Tiêu chí 2: Thời gian giao nộp kết quả quan trắc (20 điểm): Giao nộp chậm một ngày trừ 4 điểm

Tiêu chí 3: Dữ liệu file access (20 điểm)

- Có hiện tượng giả tạo số liệu, xếp loại kém.

- Nhập số liệu sai sót, mỗi công trình sai trừ 2 điểm. Số điểm trừ tối đa bằng số điểm của tiêu chí.

Tiêu chí 4: Chỉnh lý tài liệu quan trắc của VPV (20 điểm)

- TTCB kiểm tra có sai sót dữ liệu, mỗi công trình trừ 3 điểm

Xếp loại:

ng31

Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc mực nước và nhiệt độ nước dưới đất vùng ảnh hưởng của tưới

Đánh giá của văn phòng vùng với công tác thu thập số liệu của quan trắc viên: Chất lượng tài liệu mực nước và nhiệt độ của công trình quan trắc được văn phòng vùng đánh giá theo điểm dựa vào 5 tiêu chí là: đảm bảo khối lượng quan trắc, thực hiện quan trắc đúng theo thông tư 19/2013/TT – BTNMT, máy móc và thiết bị quan trắc, tính chính xác của tài liệu quan trắc, sổ nhật ký quan trắc hàng tháng. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá với điểm số khác nhau phụ thuộc mức độ quan trọng của tiêu chí.

ng24

Tiêu chí 1: Đảm bảo khối lượng quan trắc (40 điểm)

a- Thực hiện quan trắc đầy đủ các yếu tố mực nước, nhiệt độ: Nếu không quan trắc đầy đủ xếp loại kém, mỗi vi phạm về số liệu trừ 3 điểm

b- Giao nộp đầy đủ đúng thời hạn các tài liệu quan trắc: Chậm 1 ngày trừ 2 điểm

Tiêu chí 2: Thực hiện quan trắc đúng theo thông tư 19/2013/TT - BTNMT (15 điểm)

a- Quan trắc đúng chế độ: Nếu sai chế độ xếp loại kém

b- Ghi chép đầy đủ các thông tin theo mẫu thông tư: Không ghi đủ thông tin mỗi công trình trừ 1 điểm, bỏ quan trắc xếp loại kém

Tiêu chí 3: Máy móc và thiết bị quan trắc (15 điểm)

a- Nhiệt kế (5 điểm): Không chuẩn trừ 2 điểm, không đúng chủng loại trừ 2 điểm, không có dụng cụ thay trừ 1 điểm

b- Thiết bị quan trắc mực nước:

+ Đo thủ công: Không chuẩn xác trừ 4 điểm, không có dụng cụ thay trừ 1 điểm

+ Đo tự ghi: Không đúng vị trí cài đặt trừ 2 điểm, không chuẩn xác không được tính điểm

Tiêu chí 4: Tính chính xác của tài liệu quan trắc (20 điểm)

- Công trình có số liệu quan trắc sai thì mỗi công trình trừ 3 điểm, có hiện tượng giả tạo số liệu, xếp loại kém.

Tiêu chí 5: Sổ nhật ký quan trắc hàng tháng (10 điểm)

a- Ghi chép sạch sẽ, rõ ràng, đầy đủ hạng mục theo quy định, số liệu không tẩy xoá: không đầy đủ trừ 2 điểm, không rõ ràng trừ 1 điểm

b- Số liệu được đối chiếu kiểm tra đảm bảo không sai sót, nghi ngờ bất hợp lý: Ghi chép sai trừ 2 điểm, giả mạo số liệu xếp loại kém

Xếp loại

ng25

Đánh giá của Trung tâm Cảnh Báo và dự báo tài nguyên nước (TTCB) đối với các văn phòng vùng (VPV): Để đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc nước dưới đất dựa vào các tiêu chí sau: đảm bảo đầy đủ số liệu đo đạc tại công trình quan trắc, thời gian giao nộp kết quả quan trắc, dữ liệu quan trắc file access, chỉnh lý tài liệu quan trắc của VPV. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá với điểm số khác nhau phụ thuộc mức độ quan trọng của tiêu chí.

ng26

Tiêu chí 1: Đảm bảo đầy đủ dữ liệu công trình quan trắc (40 điểm)

- Nộp số liệu chậm trừ 4 điểm

Tiêu chí 2: Thời gian giao nộp kết quả quan trắc (20 điểm)

- Giao nộp chậm một ngày trừ 4 điểm

Tiêu chí 3: Dữ liệu file access (20 điểm)

- Có hiện tượng giả tạo số liệu, xếp loại kém.

- Nhập số liệu sai sót, mỗi công trình sai trừ 2 điểm.

Tiêu chí 4: Chỉnh lý tài liệu quan trắc của VPV (20 điểm)

- Sai sót dữ liệu, mỗi công trình trừ 3 điểm

Xếp loại

ng27

Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc mực nước và nhiệt độ nước dưới đất vùng ảnh hưởng của khí tượng

Đánh giá của văn phòng vùng với công tác thu thập số liệu của quan trắc viên : Chất lượng tài liệu mực nước và nhiệt độ của công trình quan trắc được văn phòng vùng đánh giá theo điểm dựa vào 5 tiêu chí là: đảm bảo khối lượng quan trắc, thực hiện quan trắc đúng theo thông tư 19/2013/TT – BTNMT, máy móc và thiết bị quan trắc, tính chính xác của tài liệu quan trắc, sổ nhật ký quan trắc hàng tháng. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá với điểm số khác nhau phụ thuộc mức độ quan trọng của tiêu chí.

ng20

Các tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc mực nước và nhiệt độ (điểm 100)

Tiêu chí 1: Đảm bảo khối lượng quan trắc (40 điểm)

a- Thực hiện quan trắc đầy đủ các yếu tố mực nước, nhiệt độ: mỗi vi phạm trừ 3 điểm, không thực hiện đủ xếp loại kém

b- Giao nộp đầy đủ đúng thời hạn các tài liệu quan trắc: Chậm 1 ngày trừ 2 điểm

Tiêu chí 2: Thực hiện quan trắc đúng theo thông tư 19/2013/TT - BTNMT (15 điểm)

a- Quan trắc đúng chế độ: Vi phạm xếp loại kém

b- Ghi chép đầy đủ các thông tin theo mẫu thông tư: Mỗi phạm trừ 1 điểm, bỏ quan trắc bịa số liệu xếp loại kém

Tiêu chí 3: Máy móc và thiết bị quan trắc (15 điểm)

a- Nhiệt kế (5 điểm): Không chuẩn trừ 1 điểm, không đúng chủng loại trừ 2 điểm, không có dụng cu thay thế trừ 1 điểm

b- Thiết bị quan trắc mực nước (10 điểm): Không chuẩn trừ 4 điểm, không có dụng cụ thay thế trừ 1 điểm

Tiêu chí 4: Tính chính xác của tài liệu quan trắc (20 điểm): Mỗi vi phạm trừ 3 điểm, giả mạo số liệu xếp loại kém

Tiêu chí 5: Sổ nhật ký quan trắc hàng tháng (10 điểm)

a- Ghi chép sạch sẽ, rõ ràng, đầy đủ hạng mục theo quy định, số liệu không tẩy xoá: Mỗi vi phạm trừ 2 điểm

b- Số liệu được đối chiếu kiểm tra đảm bảo không sai sót, nghi ngờ bất hợp lý: Mỗi vi phạm trừ 2 điểm, giả mạo số liệu xếp loại kém

Xếp loại:

ng21

Đánh giá của Trung tâm Cảnh Báo và dự báo tài nguyên nước (TTCB) đối với các văn phòng vùng: Để đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc nước dưới đất dựa vào các tiêu chí sau: đảm bảo đầy đủ số liệu đo đạc tại công trình quan trắc, thời gian giao nộp kết quả quan trắc, dữ liệu quan trắc file access, chỉnh lý tài liệu quan trắc của VPV. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá với điểm số khác nhau phụ thuộc mức độ quan trọng của tiêu chí

ng22

Tiêu chí 1: Đảm bảo đầy đủ dữ liệu công trình quan trắc (40 điểm)

- VPV nộp chậm số liệu của công trình nào thì trừ mỗi công trình nộp chậm 4 điểm và không được vượt quá 5 công trình.

Tiêu chí 2: Thời gian giao nộp kết quả quan trắc (20 điểm)

Giao nộp chậm một ngày trừ 4 điểm và không nộp chậm quá 4 ngày làm việc.

Tiêu chí 3: Dữ liệu file access (20 điểm)

- Có hiện tượng giả tạo số liệu, xếp loại kém.

- Nhập số liệu sai sót, mỗi công trình sai trừ 2 điểm. Số điểm trừ tối đa bằng số điểm của tiêu chí.

Tiêu chí 4: Chỉnh lý tài liệu quan trắc của VPV (20 điểm)

- TTCB kiểm tra có sai sót dữ liệu, mỗi công trình trừ 3 điểm, số điểm trừ tối đa bằng số điểm của tiêu chí.

Xếp hạng:

ng23

Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc mực nước và nhiệt độ nước dưới đất vùng ảnh hưởng của khai thác sử dụng nước

Đánh giá của văn phòng vùng với công tác thu thập số liệu của quan trắc viên: Chất lượng tài liệu mực nước và nhiệt độ của công trình quan trắc được văn phòng vùng đánh giá theo điểm dựa vào 4 tiêu chí là: đảm bảo khối lượng quan trắc, thực hiện quan trắc đúng theo thông tư 19/2013/TT – BTNMT, máy móc và thiết bị quan trắc, tính chính xác của tài liệu quan trắc, sổ nhật ký quan trắc hàng tháng. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá với điểm số khác nhau phụ thuộc mức độ quan trọng của tiêu chí.

ng18

Tiêu chí 1: Đảm bảo khối lượng quan trắc (40 điểm)

a- Thực hiện quan trắc đầy đủ các yếu tố: mực nước, nhiệt độ - Mỗi vi phạm trừ 3 điểm

b- Giao nộp đầy đủ đúng thời hạn các tài liệu quan trắc – Mỗi vi phạm trừ 2 điểm

Tiêu chí 2: Thực hiện quan trắc đúng theo thông tư 19/2013/TT - BTNMT (15 điểm)

a- Quan trắc đúng chế độ - Vi phạm xếp loại kém

b- Ghi chép đầy đủ các thông tin theo mẫu thông tư – Mỗi vi phạm trừ 1 điểm, bịa số liệu xếp loại kém

Tiêu chí 3: Máy móc và thiết bị quan trắc (15 điểm)

Thiết bị máy móc đúng chỉ tiêu kỹ thuật, thường xuyên được kiểm tra bảo dưỡng, bảo quản đúng quy định và có đủ máy, thiết bị dự phòng.

+ Nhiệt kế (5 điểm)

a- Chuẩn xác: Vi phạm trừ 2 điểm

b- Đúng chủng loại: Vi phạm trừ 2 điểm

c- Có dụng cụ thay thế, dự phòng: Vi phạm trừ 1 điểm

+Thiết bị quan trắc mực nước: chia làm 2 loại (10 điểm)

Đối với thiết bị đo mực nước thủ công

a- Chuẩn xác: Vi phạm trừ 4 điểm

b- Có dụng cụ thay thế, dự phòng: Vi phạm trừ 1 điểm

Đối với thiết bị đo mực nước tự ghi

a- Đặt đúng vị trí cài đặt: Vi phạm trừ 2 điểm

b- Máy chuẩn xác, hoạt động liên tục: Vi phạm thì không được tính điểm

Tiêu chí 4: Tính chính xác của tài liệu quan trắc (20 điểm)

- Nếu phát hiện công trình có số liệu quan trắc sai thì mỗi công trình trừ 3 điểm. Có hiện tượng giả tạo số liệu, xếp loại kém.

Tiêu chí 5: sổ nhật ký quan trắc hàng tháng (10 điểm)

a- Ghi chép sạch sẽ, rõ ràng, đầy đủ hạng mục theo quy định, số liệu không tẩy xoá: Vi phạm trừ tối đa 3 điểm

b- Số liệu được đối chiếu kiểm tra đảm bảo không sai sót, nghi ngờ bất hợp lý: Vi phạm trừ 2 điểm hoặc xếp loại kém nếu giả tạo số liệu

- Nếu đạt cả 2 mục trên thì đạt điểm tối đa của tiêu chí.

Sau khi đánh giá xong các tiêu chí, số điểm được cộng tổng lại và được xếp hạng các mức như sau:

ng17

Đánh giá của Trung tâm Cảnh Báo và dự báo tài nguyên nước (TTCB): đối với các văn phòng vùng (VPV). Để đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc nước dưới đất dựa vào các tiêu chí sau: đảm bảo đầy đủ số liệu đo đạc tại công trình quan trắc, thời gian giao nộp kết quả quan trắc, dữ liệu quan trắc file access, chỉnh lý tài liệu quan trắc của VPV. Tổng số điểm tối đa là 100 điểm, mỗi tiêu chí được đánh giá với điểm số khác nhau phụ thuộc mức độ quan trọng của tiêu chí.

ng19

Các tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc mực nước và nhiệt độ (điểm 100)

Tiêu chí 1: Đảm bảo đầy đủ dữ liệu công trình quan trắc (40 điểm)

- VPV nộp chậm số liệu của công trình nào thì trừ mỗi công trình nộp chậm 4 điểm

Tiêu chí 2: Thời gian giao nộp kết quả quan trắc (20 điểm)

Giao nộp chậm một ngày trừ 4 điểm

Tiêu chí 3: Dữ liệu file access (20 điểm)

- Có hiện tượng giả tạo số liệu, xếp loại kém.

- Nhập số liệu sai sót, mỗi công trình sai trừ 2 điểm.

Tiêu chí 4: Chỉnh lý tài liệu quan trắc của VPV (20 điểm)

- TTCB kiểm tra có sai sót dữ liệu, mỗi công trình trừ 3 điểm

Đánh giá chất lượng tài liệu

ng17

Tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc lưu lượng nước sông vùng sông không ảnh hưởng của thủy triều

Hiện nay, mạng lưới trạm thủy văn cơ bản bao gồm các trạm thủy văn vùng không ảnh hưởng triều và các trạm thủy văn vùng ảnh hưởng triều do 9 Đài Khí tượng Thủy văn khu vực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường trực tiếp quản lý. Trong tổng số 245 trạm thủy văn cơ bản trên địa bàn cả nước, trong đó 150 trạm thủy văn cấp III, 19 trạm thủy văn cấp II và 63 trạm thủy văn cấp I.

Mật độ trung bình của các trạm trên 9 hệ thống sông chính là 4.140km2/trạm, trên các sông nhỏ là 4.090km2/trạm.

Các trạm chủ yếu nằm trên sông chính và nhánh lớn; các trạm đầu nguồn, các nhánh trung bình và nhỏ đang thiếu, đặc biệt là trong vùng có khả năng xảy ra lũ lớn, lũ quét. Với mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ trạm tại một số khu vực còn thưa, đặc biệt trên các sông nhỏ; các chi lưu nơi có lượng nước lớn, ảnh hưởng nhiều đến dòng chảy các sông chính, trên thượng nguồn; trên các sông vừa; vùng cửa sông, nhất là các sông lớn ở Bắc Bộ, Nam Bộ, các sông ở Trung Trung Bộ và Tây Nguyên.

ng15Hình 1: Sông hình nan quạt và sông hình lông chim

ng16Hình 2: Sông hình cành cây và sông hình song song

So với chỉ tiêu tối thiểu về mật độ trạm đo dòng chảy của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), mật độ trạm ở Việt Nam chỉ đạt 26%. Trong đó, khu vực Tây Bắc đạt 8 - 25%, Việt Bắc đạt 11 - 33%, vùng núi Đông Bắc đạt 4 - 14%, vùng còn lại của Đông Bắc đạt 20 - 60%, đồng bằng Bắc Bộ đạt xấp xỉ 100%, Bắc Trung Bộ đạt 8 - 25%, Trung Trung Bộ đạt 5 - 16%, Nam Trung Bộ đạt 7 - 25%, Tây Nguyên đạt 7 - 25% và Nam Bộ đạt 12 - 33%.

Trên cơ sở hiện trạng công tác đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc thủy văn nói riêng và tài nguyên nước nói chung ở nước ngoài và Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tài liệu quan trắc. Đề xuất tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc lưu lượng nước sông vùng sông không ảnh hưởng của thủy triều như sau:

- Tiêu chí 1: Đảm bảo dung lượng quan trắc:

+ Thực hiện đầy đủ các yếu tố và truyền dữ liệu nếu có

+ Giao nộp đầy đủ đúng thời hạn các sản phẩm điều tra cơ bản

- Tiêu chí 2: Thực hiện quy trình, quy phạm

+ Tổng số điểm trừ ở một mục nhỏ nhiều nhất chỉ bằng số điểm chuẩn.

+ Quan trắc đúng phương pháp.

+ Quan trắc đúng chế độ, thực hiện đúng chế độ đọc kiểm tra máy tự ghi.

+ Có phương án sẵn sàng do lũ cao được duyệt.

+ Hàng tháng có tổ chức học tập nâng cao kiến thức chuyên môn.

+ Cập nhật đầy đủ thông tin và hồ sơ kỹ thuật trạm.

+ Có đầy đủ tài liệu, dụng cụ phục vụ công tác chuyên môn (quy phạm, các bảng, đèn pin, đồng hồ...).

+ Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo.

Tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông vùng sông ảnh hưởng của thủy triều

Hiện nay, nước ta có 17 trạm khí tượng hải văn, gồm 11 trạm trên đảo, 5 trạm ven bờ, 1 trạm trên giàn khoan. Với bờ biển dài, chế độ thủy triều phức tạp, hay bị bão và áp thấp nhiệt đới thì mạng lưới trạm khí tượng hải văn của ta hiện nay còn quá ít, phân bố không đều; chưa phản ánh được những biến đổi khá phức tạp của mực nước và thuỷ triều dọc bờ biển Việt Nam; chưa đủ để xác định đúng vị trí và đường bao của nước dâng do bão, nhất là với vùng biển từ Hải Phòng tới Quảng Bình.

Hiện có 9 trạm quan trắc môi trường biển đặt tại các trạm khí tượng hải văn và 167 điểm quan trắc môi trường biển trên khắp các vùng biển Việt Nam bằng tàu nghiên cứu biển định kỳ mỗi năm ít nhất 2 lần

Ngoài trạm khí tượng thủy văn còn có các trạm trạm thủy văn gồm 59 trạm hạng I, 21 trạm hạng II và 151 trạm hạng III (trong đó có 25 trạm quan trắc thủy văn vùng triều đặt tại các cửa song ven biển). Trong tổng số 231 trạm thuỷ văn có 80 trạm phục vụ cho việc tính toán tài nguyên nước mặt. Mật độ trung bình của các trạm thuỷ văn trên chín hệ thống sông chính là 4.140km2/trạm, trên các sông nhỏ là 4.090km2/trạm. Về phân bố, các trạm thuỷ văn chủ yếu nằm trên sông chính và nhánh lớn; các trạm đầu nguồn, các nhánh trung bình và nhỏ đang thiếu, đặc biệt là trong vùng có khả năng xảy ra lũ lớn, lũ quét. Với mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ trạm thuỷ văn tại một số khu vực còn thưa, trong đó trạm đo dòng chảy còn thiếu khá nhiều, đặc biệt trên các sông nhỏ; các chi lưu nơi có lượng nước lớn, ảnh hưởng nhiều đến dòng chảy các sông chính, trên thượng nguồn; trên các sông vừa; vùng cửa sông, nhất là các sông lớn ở Bắc Bộ, Nam Bộ, các sông ở Trung Trung Bộ và Tây Nguyên.

So với chỉ tiêu tối thiểu về mật độ trạm đo dòng chảy của Tổ chức Khí tượng Thế giới, mật độ trạm ở Việt Nam chỉ đạt 26%. Trong đó, khu vực Tây Bắc đạt 8-25%, Việt Bắc đạt 11-33%, vùng núi Đông Bắc đạt 4-14%, vùng còn lại của Đông Bắc đạt 20-60%, đồng bằng Bắc Bộ đạt xấp xỉ 100%, Bắc Trung Bộ đạt 8-25%, Trung Trung Bộ đạt 5-16%, Nam Trung Bộ đạt 7-25%, Tây Nguyên đạt 7-25%, Nam Bộ đạt 12-33%.

Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt gồm 48 trạm giám sát chất lượng nước sông, 9 trạm kiểm soát môi trường nước hồ và 68 điểm quan trắc xâm nhập mặn vùng cửa sông.

ng12Hình 1: Quan trắc mực nước bằng thủy chí

ng13Hình 2: công trình quan trắc bằng máy tự ghi mực nước

Trên cơ sở hiện trạng công tác đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc thủy văn nói riêng và tài nguyên nước nói chung ở nước ngoài và Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tài liệu quan trắc. Đề xuất tiêu chí đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc mực nước như sau:

Tiêu chí 1: Quan trắc mực nước đúng phương pháp – 25 điểm

Tiêu chí 2: Quan trắc mực nước đúng chế độ     - 25 điểm

Tiêu chí 3: Ghi chép đầy đủ các hạng mục ghi trong sổ - 25 điểm

Tiêu chí 4: Kiểm tra kịp thời những nghi vấn, sai sót tại hiện trường, có ghi chú đầy đủ - 25 điểm

Cách tính điểm trừ như sau:

- Nếu đạt tất cả các tiêu chí trên thì đạt điểm tối đa.

+ Mỗi lần vi phạm tiêu chí 1: trừ 2 điểm

+ Mỗi lần vi phạm tiêu chí 2: trừ 2 điểm

+ Mỗi lần vi phạm tiêu chí 3: trừ 2 điểm

+ Mỗi lần vi phạm tiêu chí 4: trừ 1 điểm

Xếp loại tài liệu quan trắc

ng14