Thu02252021

Last update05:41:13 AM GMT

Điều chỉnh khối lượng một số dạng công tác thuộc dự án “Điều tra, đánh giá tổng quan tài nguyên nước tỷ lệ 1/100.000 lưu vực sông Lô Gâm”

Trong quá trình thực hiện dự án cho thấy điều kiện thi công thực tế có những thay đổi so với khi lập đề cương dự án, vì vậy để dự án đạt hiệu quả hơn đơn vị thực hiện đã đề xuất điều chỉnh nội dung thực hiện của dự án như sau:

*Về nội dung, khối lượng công tác ngoại nghiệp điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:

- Phạm vi điều tra tài nguyên nước mặt là 14.836 km2 (giảm 7.704 km2).

- Lý do:

+ Diện tích điều tra sẽ tập trung vào các xã ven nguồn nước. Đối với các xã xa nguồn nước sẽ ứng dụng công nghệ phân tích, giải đoán ảnh vệ tinh để tiến hành phân tích, đánh giá đặc điểm, đặc trưng hình thái sông, suối.

+ Kế thừa kết quả của dự án “Điều tra, đánh giá, khoanh định hành lang bảo vệ nguồn nước tỉnh Hà Giang”.

*Về khối lượng công tác đo đạc mặt cắt sông, hồ:

- Số lượng mặt cắt sông, hồ đề nghị được điều chỉnh là 164 mặt cắt (giảm 93 mặt cắt).

- Lý do:

+ Các sông, hồ trong phạm vi thực hiện dự án đã được xây dựng nhiều đập thủy điện nên đã có tài liệu đo đạc mặt cắt sông, hồ.

+ Việc đánh giá đặc trưng hình thái sông sẽ được bổ sung bằng công tác giải đoán ảnh viễn thám kết hợp bản đồ địa hình.

STT

Sông/ hồ

Khối lượng theo quyết định 232/QĐ-TNNQG

Khối lượng đề nghị điều chỉnh

Ghi chú

Số lượng mặt cắt

Tổng chiều dài mặt cắt (m)

Số lượng mặt cắt

Tổng chiều dài mặt cắt (m)

I

SÔNG

248

33.057

158

21.616

1

Sông Lô

28

6.817

20

4.869

2

Sông Miện

12

512

3

128

3

Ngòi Sảo

12

456

6

228

4

Sông Con

15

852

7

398

5

Ngòi Kim

8

213

4

107

6

Sông Gâm

25

6.910

16

4.422

7

Sông Nho Quế

15

817

6

327

8

Sông Nhiệm

10

340

7

238

9

Suối Nàm Vàng

10

260

7

182

10

Sông Năng

20

10.107

13

6.570

11

Khuổi Quãng

8

750

4

375

12

Sông Chảy

30

1.733

30

1733

Đã thực hiện

13

Sông Bắc Cuông

8

224

8

224

Đã thực hiện

14

Sông Phó Đáy

32

2.432

20

1.520

15

Ngòi Quẵng

15

634

7

296

II

HỒ

9

20.748

6

15.347

1

Hồ chứa Thác Bà

3

14.353

3

14353

Đã thực hiện

2

Hồ Tuyên Quang

3

5.401

0

0

3

Hồ Ba Bể

3

994

3

994

Tổng

257

53.805

164

36.963

*Về khối lượng công tác khoan địa chất thủy văn:

Giảm 810 m khoan do số lượng lỗ khoan giảm từ 16 lỗ khoan theo phê duyệt xuống 6 lỗ khoan sau điều chỉnh, cụ thể với lý do như sau:

TT

SH

lỗ khoan

Đối tượng nghiên cứu

Chiều sâu (m)

Lý do cắt giảm

1

LG1

c-p

90

Các lỗ khoan thuộc dự án Yên Minh - Quản Bạ, Đồng Văn - Mèo Vạc

2

LG3

t 1

75

Tại khu vực này đã có lỗ khoan LKMV10 - huyện Mèo Vạc

3

LG4

d14

75

Các lỗ khoan tại thị trấn Vị Xuyên, cách vị trí LG4 17 km (được thực hiện trong các Nhiệm vụ của UBND tỉnh Hà Giang trong việc tìm kiếm thăm dò, khai thác nước dưới đất)

4

LG5

d14

75

Tầng chứa nước này trong khu vực đã có nhiều lỗ khoan nghiên cứu giai đoạn trước (cụ thể là các dự án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang)

5

LG6

d11

75

Trùng với vị trí nghiên cứu thuộc Đề án Vùng cao, vùng khan hiếm nước (Vùng Minh Quang – Cao Bằng)

6

LG8

d14

75

Đã được nghiên cứu bởi các lỗ khoan ĐCTV của dự án Nam Sơn Dương Tuyên Quang (LK1SD, LK3SD)

7

LG11

Pr1

90

Cách vị trí LK S910 (khoảng 5km) thuộc dự án Lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1:50.000 vùng Việt Trì - Phú thọ

8

LG13

Pr-e1

90

Tại khu vực này có các lỗ khoan LK161 và LK150 thuộc Dự án: Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Quất Lưu - Đạo Tú

9

LG14

t1

75

Thay thế bằng LK CB14, CB 15 cùng tầng chứa nước, cách LG14 11 km (dự án Điều tra đánh giá nguồn nước dưới đất khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ)

10

LG16

d1-2

90

Trùng với vị trí nghiên cứu thuộc Đề án Vùng cao, vùng khan hiếm nước (Vùng Mai Long)

* Công tác khảo sát địa vật lý:

- Đo mặt cắt điện đối xứng AB=120m: 642 điểm.

- Đo sâu điện đối xứng ABmax=960m: 180 điểm.

- Đo sâu phân cực kích thích, ABmax=960m: 18 điểm.

*Công tác hút nước thí nghiệm lỗ khoan:

- Công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bơm: 6 lần.

- Công tác hút thổi rửa: 24 ca.

- Công tác hút thí nghiệm đơn: 54 ca.

- Công tác đo hồi phục: 24 ca.

- Công tác nội nghiệp: 6 điểm.

*Công tác trắc địa:

- Đo công trình chủ yếu toạ độ không gian (X,Y,Z): 6 điểm.

- Đo xác định tuyến địa vật lý: 6km.

*Công tác quan trắc động thái nước dưới đất: 540 lần.

*Công tác lấy và phân tích mẫu nước:

- Công tác lấy mẫu nước: 195 mẫu

- Công tác phân tích mẫu nước:

+ Mẫu toàn phần: 977 mẫu.

+ Mẫu vi lượng: 195 mẫu.

+ Mẫu nhiễm bẩn: 195 mẫu.

Lý do điều chỉnh khối lượng các dạng công tác khảo sát địa vật lý, công tác hút nước thí nghiệm, công tác trắc địa, công tác quan trắc động thái nước dưới đất, công tác lấy và phân tích mẫu nước là do khối lượng lỗ khoan giảm.