Fri12032021

Last update06:33:23 AM GMT

Nội dung bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thể hiện như thế nào?

There are no translations available.

Trả lời:
Nội dung bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất:Các yếu tố nền
1. Yếu tố nền địa hình
Trên bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất phải đảm bảo thể hiện các yếu tố địa hình sau:
a) Lớp cơ sở toán học: tên bản đồ, khung lưới, các yếu tố ngoài khung;
b) Lớp địa hình: đường đồng mức, điểm độ cao, giá trị độ cao;
c) Lớp thủy hệ: sông, suối, hồ và tên của chúng;
d) Lớp giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu và tên của chúng;
đ) Lớp dân cư: khu dân cư tập trung, cụm dân cư;
e) Lớp hành chính: trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh; tên đơn vị hành chính;
g) Lớp ranh giới: ranh giới xã, huyện, tỉnh, đường biên giới.
Các yếu tố chuyên đề
Các thông tin thể hiện trên bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bao gồm:
- Phạm vi các vùng hạn chế, gồm: các đường biên giới vùng hạn chế; diện tích hạn chế;
- Chiều sâu hạn chế khai thác;
- Tầng chứa nước hạn chế khai thác.
- Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
2 Kỹ thuật thể hiện bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
a. Hình thức bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
- Tên bản đồ, khung, được thể hiện theo quy định ở phần phụ lục kèm theo hướng dẫn này.
- Bản đồ gồm nhiều mảnh thì thể hiện sơ đồ ghép mảnh ở góc bên phải trên khung của bản đồ.
- Chú giải của bản đồ đặt ở bên phải bản đồ hoặc được xem xét đặt trong khung ở vị trí thích hợp.
b. Kỹ thuật thể hiện nội dung bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
* Nguyên tắc thể hiện
- Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất phải thể hiện kết quả khoanh định các khu vực, vùng hạn chế và các nội dung thông tin chủ yếu của từng khu vực, từng vùng hạn chế thuộc Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Các nội dung, thông tin thể hiện trên bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất dựa theo các nguyên tắc sau:
+ Khu vực sụt lún và khu vực liền kề với khu vực sụt lún được thể hiện dạng đường;
+ Biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên và khu vực liền kề với biên mặn được thể hiện dạng đường;
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung và khu vực liền kề với đường biên của bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung được thể hiện dạng đường;
+ Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật được thể hiện dạng đường;
+ Nghĩa trang tập trung hoặc các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất khác được thể hiện dạng đường;
+ Khu vực có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước động cho phép được thể hiện dạng đường;
+ Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung hiện có được thể hiện dạng đường;
+ Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung được thể hiện dạng đường;
+ Khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề hiện có hoặc đã được phê duyệt quy hoạch cách nguồn nước mặt không vượt quá 1.000m và nguồn nước mặt đó đáp ứng đủ các điều kiện cấp nước được thể hiện dạng đường;
+ Phạm vi các vùng hạn chế được thể hiện dạng vùng;
+ Giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật được thể hiện dạng điểm;
+ Chiều sâu hạn chế khai thác được thể hiện dạng số;
+ Tầng chứa nước hạn chế khai thác được thể hiện bằng ký hiệu tên tầng chứa nước;
+ Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thể hiện bằng bảng.
* Kích thước đối tượng
Trên bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, các đối tượng thể hiện theo dạng vùng phải có kích thước trên bản đồ lớn hơn hoặc bằng 01cm2; các đối tượng thể hiện theo dạng đường phải có chiều dài trên bản đồ lớn hơn hoặc bằng 01cm.
*. Kỹ thuật thể hiện bản đồ
- Khu vực sụt lún và khu vực liền kề với khu vực sụt lún được thể hiện bằng đường ranh giới nét liền màu đỏ kèm theo hướng chỉ về phía sụt lún;
- Biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên và khu vực liền kề với biên mặn được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu đỏ kèm theo hướng chỉ về phía có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên;
- Bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung và khu vực liền kề với đường biên của bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung được thể hiện bằng đường ranh giới nét liền màu xanh thẫm kèm theo hướng chỉ về phía chôn lấp;
- Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu hồng kèm theo hướng chỉ về phía có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm;
- Nghĩa trang tập trung hoặc các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất khác được thể hiện bằng đường ranh giới nét liền màu tím;
- Khu vực có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước động cho phép được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu xanh nước biển kèm theo hướng chỉ về phía có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước động cho phép;
- Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung hiện có được thể hiện bằng đường ranh giới nét liền màu xanh lá cây kèm theo hướng chỉ về phía đô thị, khu dân cư tập trung;
- Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu xanh lá cây kèm theo hướng chỉ về phía đô thị, khu dân cư tập trung;
- Khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề hiện có hoặc đã được phê duyệt quy hoạch cách nguồn nước mặt không vượt quá 1.000m và nguồn nước mặt đó đáp ứng đủ các điều kiện cấp nước được thể hiện bằng đường ranh giới nét đứt màu xanh lá cây kèm theo hướng chỉ về phía đô thị, khu dân cư tập trung;
- Phạm vi các Vùng hạn chế 1 được thể hiện bằng vùng có các đường kẻ màu xanh nằm ngang cách nhau 4mm;
- Phạm vi các Vùng hạn chế 2 được thể hiện bằng vùng có các đường kẻ màu xanh thẳng đứng cách nhau 4mm;
- Phạm vi các Vùng hạn chế 3 được thể hiện bằng vùng có các đường kẻ màu xanh xiên chéo góc 45o cách nhau 4mm;
- Phạm vi các Vùng hạn chế 4 được thể hiện bằng vùng có các đường kẻ màu xanh xiên chéo góc 135o cách nhau 4mm;
- Phạm vi các Vùng hạn chế hỗn hợp được thể hiện bằng vùng có các dấu cộng màu xanh;
- Giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật được thể hiện bằng hình tròn màu nâu, đường kính 3mm, kèm theo số hiệu giếng khoan;
- Chiều sâu hạn chế khai thác được thể hiện bằng số màu đen, đơn vị là mét;
- Tầng chứa nước hạn chế khai thác được thể hiện bằng chữ của ký hiệu tên tầng chứa nước;
- Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thể hiện bằng bảng.

Newer news items:
Older news items: