Fri12032021

Last update03:11:03 AM GMT

Đơn vị đã sử dụng phương pháp và khối lượng như thế nào khi thực hiện dự án:"Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu nam bộ - pha 4"?

Trả lời:
Các phương pháp và khối lượng mà đơn vị  thực hiện
1. Lập dự án: Giá trị khối lượng của công tác lập dự án thực hiện trong năm 2012 và đã được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt số 1971/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2012. Khối lượng: 1 dự án.
2. Công tác điều tra đánh giá TNNDĐ tỷ lệ 1:200.000
Mục đích: Đánh giá đặc điểm, đặc trưng chủ yếu và mức độ chứa nước của các TCN, trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác sử dụng TN NDĐ; đánh giá triển vọng chứa nước vùng nghiên cứu.
Nhiệm vụ: Điều tra, khảo sát, đo đạc, thi công thực địa và tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, số liệu, tài liệu về TN NDĐ tỷ lệ 1:200.000.
Khối lượng: Diện tích điều tra khảo sát 1.871km2 thuộc các xã vùng sâu của 2 tỉnh Bình Phước và Tây Ninh, đạt 100%. Tổng số điểm khảo sát là 1.557 điểm, mật độ điểm khảo sát đạt 0,83 điểm/km2.
Kết quả:
* Các xã vùng sâu tỉnh Tây Ninh: Kết quả điều tra đã xác định được tại các xã vùng sâu tỉnh Tây Ninh tồn tại 7 TCN chính: qp3, qp2-3, qp1, n22, n21, n13, ps-ms.
* Các xã vùng sâu tỉnh Bình Phước: Kết quả điều tra đã xác định được tại các xã vùng sâu tỉnh Bình Phước tồn tại 2 TCN chính là: β/n-q, ps-ms.
3. Công tác địa vật lý
Mục đích: Phương pháp thăm dò điện nhằm xác định vị trí có khả năng chứa nước nhạt phục vụ định vị và thiết kế lỗ khoan và đánh giá triển vọng chứa nước vùng nghiên cứu. Phương pháp địa vật lý lỗ khoan nhằm xác định vị trí đặt ống chống, ống lọc.
Phương pháp: Các phương pháp sử dụng gồm phương pháp đo sâu đối xứng; Phương pháp đo mặt cắt đối xứng; Phương pháp đo sâu đối xứng liên tục đều (ĐSĐXLTĐ); Phương pháp địa vật lý lỗ khoan (Carota).
Khối lượng địa vật lý:
+ Đo sâu đối xứng cự ly Abmax/MNmax=1.000m/200m tại 3 tuyến: 119 điểm.
+ Đo sâu đối xứng cự ly ABmax/MNmax=2.000m/300m tại 3 tuyến: 278 điểm.
+ Đo MCĐX đơn giản cự ly AB/MN=120m/40m là: 404 điểm.
+ Đo MCĐX đơn giản cự ly AB/MN=240m/80m với tổng số là 404 điểm.
+ Đo SĐX liên tục đều với tổng số là  60 điểm.
+ Đo carota lỗ khoan: 2.000m (9 lỗ khoan).
Kết quả:
- Làm rõ chiều dày và giá trị ĐTS của các lớp đất đá tại 9 vị trí dự kiến khoan thông qua các điểm đo. Đã xác định được chiều sâu phân bố, chiều dày tầng trầm tích có triển vọng chứa nước, độ tổng khoáng hoá của NDĐ tại các xã Tân Bình (S411), xã Phước Vinh (S413), xã Hòa Thạnh (S415), xã Hòa Hội (S416), xã Thành Long (S417), xã Lợi Thuận (S418), xã Bình Thạnh (S419), và xã Phước Chỉ (S420) làm cơ sở lựa chọn vị trí và thiết kế các lỗ khoan dự kiến.
- Đã xác đỉnh được khu vực dị thường điện trở thấp, có triển vọng chứa nước trong đá cứng nứt nẻ (ps-ms) để đề nghị chọn vị trí đặt lỗ khoan S410 tại khu vực dự kiến xây dựng UBND xã Suối Ngô huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh.
- Kết hợp với tài liệu khoan xác định chính xác địa tầng, chất lượng NDĐ tại 9 lỗ khoan S410, S411, S413, S415, S416, S417, S418, S419 và S420 làm cơ sở thiết kế chống ống.
Sản phẩm: Tài liệu gốc (Các tập phiếu thăm dò điện; Các tập biểu đồ tổng hợp địa vật lý lỗ khoan); Báo cáo địa vật lý.
4. Công tác khoan
Mục đích, nhiệm vụ: Làm sáng tỏ đặc điểm ĐC, ĐCTV tại vùng điều tra nguồn NDĐ; Phục vụ hút nước thí nghiệm, lấy mẫu nước; Tạo nguồn (lỗ khoan) để khai thác cung cấp nước sạch cho nhân dân và bộ đội.
Phương pháp: Các lỗ khoan trong đá cứng nứt nẻ tiến hành khoan lấy mẫu; đất đá bở rời khoan phá mẫu.
Khối lượng: Đã thực hiện 2.002m khoan/09 lỗ khoan. Trong đó khoan lấy mẫu 97m/1 lỗ khoan, khoan phá mẫu 1.905m/8 lỗ khoan.
Kết quả đạt được: Kết quả công tác khoan, chống ống chống, ống lọc của 9 lỗ khoan, cho lưu lượng từ trung bình tới giàu.
Sản phẩm: Hồ sơ sản phẩm công tác khoan được tổng hợp trong Phụ lục 1.
5. Công tác hút nước thí nghiệm
Mục đích, nhiệm vụ: Làm sạch lỗ khoan, phục hồi TCN, xác định khả năng chứa nước và khả năng khai thác của các TCN, hiệu suất khai thác của giếng khoan; xác định độ giàu nghèo của TCN thông qua tỷ lưu lượng lỗ khoan và giúp xác định sơ bộ hệ số thấm của các TCN nghiên cứu; Phục vụ lấy mẫu nước để phân tích chất lượng nước.
Phương pháp: Hút nước thí nghiệm đơn với một đợt hạ thấp mực nước sâu nhất, ứng với lưu lượng lớn nhất. Hút giật cấp với 4 cấp lưu lượng, thứ tự hút từ cấp lưu lượng nhỏ đến cấp lưu lượng lớn, quá trình hút chuyển cấp liên tục, thời gian hút mỗi cấp 2 giờ.
Khối lượng: Hút thổi rửa: 3 ca/1 lỗ khoan x 9 lỗ = 27 ca; Hút nước thí nghiệm đơn: 6 ca/1 lỗ khoan x 9 lỗ = 54 ca; Hút giật cấp: 1 ca/1 lỗ khoan x 8 lỗ = 8 ca; Đo hồi phục mực nước: 3 ca/lỗ khoan x 9 lỗ = 27 ca.
Kết quả đạt được: Hút nước thí nghiệm đơn 9 lỗ khoan S410, S411, S413, S415, S416, S417, S418, S419 và S420 với tổng lưu lượng là 7.227m3/ngày. Kết quả tính thông số: TCN n22 K = 12,66m/ngày, tầng n21 Ktb = 9,64m/ngày, tầng ps-ms K = 0,14m/ngày.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác hút nước thí nghiệm được tổng hợp trong Phụ lục 1.
6. Công tác trắc địa
Mục đích, nhiệm vụ: Xác định tọa độ (X, Y, Z) các công trình chủ yếu (lỗ khoan điều tra nguồn NDĐ), các công trình thứ yếu (các điểm đo sâu đối xứng, các điểm đo mặt cắt đối xứng kép, các điểm đo sâu liên tục đều) bằng máy định vị toàn cầu GPS cầm tay; Đưa các công trình lên các bản đồ chuyên môn tỷ lệ 1:200.000 hệ VN 2.000.
Phương pháp: Vị trí mặt phẳng các điểm được xác định bằng máy GPS II PLUS.
Khối lượng: Đo tọa độ điểm đo sâu điện là 861 điểm; tọa độ lỗ khoan là 9 điểm.
Kết quả: Kết quả đo tọa độ tại các điểm đo sâu điện được thể hiện trong 08 quyển nhật ký công trình thứ yếu và đã được đưa lên bản đồ kết quả đo địa vật lý. Đo tọa độ tại công trình chủ yếu (9 lỗ khoan) của dự án được thể hiện trong phiếu lỗ khoan địa chất thủy văn, biểu đồ đo carota và đưa lên các loại bản đồ.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác trắc địa được tổng hợp trong Phụ lục 1.
7. Công tác lấy mẫu
Mục đích, nhiệm vụ: Xác định thành phần hóa học, hàm lượng sắt, hàm lượng vi nguyên tố và vi sinh phục vụ đánh giá chất lượng NDĐ.
Phương pháp: Công tác lấy mẫu nước được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật hiện hành, bảo quản và vận chuyển kịp thời đến nơi PTTN. Riêng mẫu phân tích vi sinh được lấy và gửi ngay trong ngày.
Khối lượng: Lấy mẫu nước hoá đơn giản 188 mẫu. Mẫu hoá toàn diện: 9 mẫu. Mẫu sắt chuyên: 9 mẫu. Mẫu vi nguyên tố: 9 mẫu. Mẫu vi sinh: 9 mẫu.
8. Công tác phân tích các loại mẫu
Mục đích, nhiệm vụ: Đánh giá chất lượng NDĐ; Kết hợp với tài liệu khoan, hút nước thí nghiệm thành lập bản đồ TN NDĐ và bản đồ chất lượng NDĐ.
Phương pháp: Các chỉ tiêu phân tích hóa toàn diện: tính chất vật lý, pH, HCO3-, SO4-, Cl-, CO32-,NO3-, NO2-, (Na++ K+), Ca2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, NH4+, CO2 tự do, SiO2, độ cứng; Sắt chuyên: Fe2+, Fe3+; Vi lượng: Asen, Cadimi, Mangan, Flo, Crôm, Đồng, Xianua, Chì, Thủy ngân, Selen, Kẽm, Phenol; Vi sinh: Coliform tổng số, E.coli
Khối lượng: Mẫu hoá đơn giản: 188 mẫu; Mẫu hoá toàn diện: 9 mẫu; Mẫu sắt chuyên: 9 mẫu; Mẫu vi nguyên tố: 9 mẫu; Mẫu vi sinh: 9 mẫu.
Kết quả: Kết quả phân tích mẫu nước được tổng hợp trong bảng phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng nước dưới đất.
Sản phẩm: Sản phẩm công tác phân tích được thể hiện trong Phụ lục 1.
9. Công tác trám lấp giếng khoan
Trong quá trình thi công, sau khi khoan thăm dò, đo carota xác định địa tầng tại đoạn thiết kế chống ống lọc lẫn nhiều bột sét, nhằm đảm bảo lưu lượng khai thác của lỗ khoan một cách tốt nhất cần điều chỉnh thiết kế chống ống phù hợp nhưng vẫn đạt mục đích nghiên cứu. Sau khi điều chỉnh, cần trám lấp đoạn khoan quá. Trình tự, thủ tục xử lý, trám lấp theo đúng hướng dẫn của Bộ TN&MT (Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT đến nay là Thông tư số: 72/2017/TT-BTNMT).
Khối lượng: 219m/4 giếng khoan (S411, S417, S418, S419).
10. Công tác bàn giao giếng khoan cho địa phương
Sau khi kết thúc điều tra, 9 giếng khoan (7.227m3/ngày) của Dự án đã được bàn giao cho địa phương để đưa vào khai thác cấp nước cho nhân dân và bộ đội phục vụ ăn uống sinh hoạt.
11. Công tác lập báo cáo tổng kết
Mục đích, nhiệm vụ: Tổng hợp các kết quả điều tra, đánh giá TN NDĐ, hoàn thiện cở sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch quản lý TN NDĐ vùng nghiên cứu.
Nội dung, phương pháp: Biên tập, tổng hợp, thành lập các biểu bảng, tính toán thông số, thành lập các bản đồ chuyên môn tỷ lệ 1: 200.000, 1:25.000, lập các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp.
Khối lượng: 1 báo cáo tổng hợp.

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: