Wed12022020

Last update03:41:21 PM GMT

Nhiều kết quả quan trọng của dự án:”Điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long”

Dự án “Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long” do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam (Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Bộ TN&MT) thực hiện theo Quyết định số 1533/QĐ-BTNMT, ngày 19/8/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phạm vi thực hiện gồm 4 tỉnh/thành phố là tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang, tỉnh Cà Mau và Thành phố Cần Thơ, với tổng diện tích đất tự nhiên là 15.919,9km 2 (trừ vùng hải đảo).
Nhiệm vụ chính của dự án gồm: Đo vẽ khảo sát địa chất thủy văn ; khoan nghiên cứu địa chất - địa chất thủy văn ; đo địa vật lý; lấy và phân tích các mẫu địa chất, mẫu nước; quan trắc động thái nước dưới đất…
1a-05Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu
Theo ThS. Phạm Kim Trạch, Chủ nhiệm Dự án cho biết: Sau gần 10 năm thực hiện, dự án đạt được những kết quả quan trọng như sau:
1. Trên cơ sở 27 lỗ khoan nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn của Dự án đã thực hiện tại các khu vực còn trống tài liệu nghiên cứu như ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Cái Nước, Đầm Dơi, Thới Bình, Giồng Riềng, v.v. kết hợp với các tài liệu giai đoạn trước, đã làm sáng tỏ cấu trúc địa chất, đặc điểm chất lượng, số lượng các tầng chứa nước toàn vùng nghiên cứu. Cụ thể, vùng nghiên cứu có 07 tầng chứa nước lỗ hổng (qh, qp 3 , qp 2-3 , qp 1 , n 2 2 , n 2 1 và n 1 3 ) và 01 tầng chứa nước khe nứt (ps- ms). Tổng trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất (NDĐ) nhạt trong toàn vùng là 11.815.595m 3 /ngày. Hiện tại đã khai thác 749.699m 3 /ngày, còn lại là 11.065.926m 3 /ngày.
Cấu trúc địa chất thủy văn vùng kinh tế trọng điểm BĐSCL
- Tầng chứa nước Holocen (qh): Diện tích phân bố khoảng 3.645,9km 2 , trong đó diện tích vùng nước nhạt là 1.078,6km 2 , chiếm 30,4%, còn lại là nước mặn. Trữ lượng khai thác tiềm năng là 83.465m 3 /ngày, hiện tại đã khai thác 6.464m 3 /ngày, còn lại 77.001m 3 /ngày. Trữ lượng khai thác bền vững là 10.229m 3 /ngày. Vùng nước nhạt có độ tổng khoáng hóa từ 0,28g/l đến 1,43g/l; trung bình 0,55g/l.
- Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp 3 ): Diện tích phân bố khoảng 12.905,8km 2 , trong đó diện tích vùng nước nhạt là 6.386,7km 2 , chiếm 49,5%, còn lại là nước mặn. Trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng là 841.318m 3 /ngày, hiện tại đã khai thác 70.645m 3 /ngày, còn lại 770.683m 3 /ngày. Trữ lượng khai thác bền vững là 97.619m 3 /ngày. Vùng nước nhạt có độ tổng khoáng hóa từ 0,15g/l đến 1,46g/l; trung bình 0,89g/l.
- Tầng chứa nước Pliestocen giữa - trên (qp 2-3 ): Diện tích phân bố khoảng 15.442,2km 2 , trong đó diện tích vùng nước nhạt là 11.597,7km 2 , chiếm 75,1%. Trữ lượng khai thác tiềm năng là 2.981.399m 3 /ngày, hiện tại đã khai thác 396.169m 3 /ngày, còn lại 2.585.229m 3 /ngày. Trữ lượng khai thác bền vững là 200.111m 3 /ngày. Vùng nước nhạt có độ tổng khoáng hóa từ 0,06g/l đến 1,48g/l; trung bình 0,71g/l.
- Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp 1 ): Diện tích phân bố khoảng 14.842,9km 2 , trong đó diện tích vùng nước nhạt là 9.608,6km 2 , chiếm 64,7%. Trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng là 2.544.405m 3 /ngày, hiện tại đã khai thác 97.584m 3 /ngày, còn lại 2.446.830m 3 /ngày. Trữ lượng khai thác bền vững là 411.297m 3 /ngày. Vùng nước nhạt có độ tổng khoáng hóa từ 0,08g/l đến 1,43g/l; trung bình 0,75g/l.
- Tầng chứa nước Pliocen giữa (n 2 2 ): Diện tích phân bố khoảng 11.512,6km 2 , trong đó diện tích vùng nước nhạt là 8.980,3km 2 , chiếm 78,0%, còn lại là nước mặn. Trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng n 2 2 là 2.676.503m 3 /ngày, hiện tại đã khai thác 139.631m 3 /ngày, còn lại 2.536.872m 3 /ngày. Trữ lượng khai thác bền vững là 395.670m 3 /ngày. Vùng nước nhạt có độ tổng khoáng hóa từ 0,04g/l đến 1,48g/l; trung bình 0,78g/l.
- Tầng chứa nước Pliocen dưới (n 2 1 ): Diện tích phân bố khoảng 9.716,1km 2 , trong đó diện tích vùng nước nhạt là 6.774,2km 2 , chiếm 69,7%, còn lại là nước mặn. Trữ lượng khai thác tiềm năng là 1.682.897m 3 /ngày, hiện tại đã khai thác 32.590m 3 /ngày, còn lại 1.650.307m 3 /ngày. Trữ lượng khai thác bền vững là 303.989m 3 /ngày. Vùng nước nhạt có độ tổng khoáng hóa từ 0,45g/l đến 1,07g/l; trung bình 0,77g/l.
- Tầng chứa nước Miocen trên (n 1 3 ): Diện tích phân bố khoảng 7.781,6km 2 , trong đó diện tích vùng nước nhạt là 4.340,1km 2 , chiếm 55,8%. Trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng n 1 3 là 1.005.608m 3 /ngày, hiện tại đã khai thác 6.585m 3 /ngày, còn lại 999.023m 3 /ngày. Trữ lượng khai thác bền vững là 194.537m 3 /ngày. Vùng nước nhạt có độ tổng khoáng hóa từ 0,52g/l đến 0,79g/l; trung bình 0,66g/l.
- Tầng chứa nước khe nứt (ps-ms): Diện tích phân bố của vùng lộ đá ở Tri Tôn, Tịnh Biên - An Giang; ở Kiên Lương, Hà Tiên, Hòn Đất - Kiên Giang khoảng 844,4km 2 . Chiều dày trung bình đới nứt nẻ của đá có khả năng chứa nước khoảng 120,0m. Vùng nước nhạt có độ tổng khoáng hóa từ 0,07g/l đến 0,88g/l; trung bình 0,33g/l.
2. Phát hiện bề dày trầm tích Neogen - Đệ tứ (N-Q) ở một số nơi nông hơn so với tài liệu nghiên cứu trước đây từ 13,5m (lỗ khoan W12, huyện Giồng Riềng) đến 86,0m (lỗ khoan W15, huyện U Minh). Các trầm tích Q 1 1 , N 2 2 , N 2 1 , N 1 3 ở huyện U Minh Thượng (lỗ khoan W14) và Đầm Dơi (lỗ khoan W20) nằm nông hơn từ 22,0 ¸ 72,0m so tài liệu ĐCTV giai đoạn trước.
3. Lần đầu tiên công bố loạt bản đồ tài nguyên nước tỷ lệ 1:100.000 theo quy chuẩn chuyên nghành, gồm: bản đồ tài nguyên NDĐ và bản đồ chất lượng NDĐ, kèm 11 mặt cắt; bản đồ kết quả địa vật lý, kèm theo 8 mặt cắt địa điện và bản đồ phân vùng khả năng khai thác NDĐ.
4. Các thông tin, dữ liệu tài nguyên nước dưới đất của Dự án làm cơ sở cho các ngành, các địa phương lập chiến lược quản lý, quy hoạch khai thác sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước.
5. Dự án có 22 lỗ khoan thăm dò có lưu lượng, chất lượng đạt yêu cầu sẽ được Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao cho địa phương sử dụng.

Newer news items:
Older news items: