Wed12022020

Last update03:41:21 PM GMT

Hoàn Thành Phân Vùng Hạn Chế Khai Thác Nước Dưới Đất Trong Các Tầng Chứa Nước Trầm Tích Đệ Tứ Và Neogen Từ Đà Nẵng Đến Bình Thuận Bước Đột Phá Hiệu Quả Trong Quản Lý Tài Nguyên Nước

Vùng đồng bằng ven biển các tỉnh, thành phố khu vực duyên hải Nam Trung Bộ từ Đà Nẵng đến Bình Thuận là nơi tập trung các thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, cũng là vùng có các hoạt động kinh tế, xã hội phát triển nhất khu vực. Đặc điểm đó đã và đang gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên nước, lượng nước khai thác ngày càng tăng, dẫn đến hoạt động xả nước thải vào nguồn nước cũng tăng theo, là những tiềm ẩn của nguy cơ gây cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước.

Bên cạnh nguồn nước mặt trên các sông suối và trong hồ chứa, nước dưới đất trong các tầng chứa nước trong trầm tích Đệ tứ và Neogen là đối tượng để khai thác phục vụ cho nhu cầu trên. Những dữ liệu từ hệ thống quan trắc tài nguyên nước của mạng quan trắc quốc gia và địa phương trong khu vực cho thấy, nước dưới đất trong các tầng chứa nước này có dấu hiệu suy thoái, cạn kiệt.

Dự án “Điều tra, đánh giá xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trong các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ và Neogen từ Đà Nẵng đến Bình Thuận” đã được Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia theo ủy quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 09/QĐ-QHTNN ngày 21/01/2010. Các kết quả chính đạt được của Dự án gồm

:1) Đã tổng hợp, đánh giá đặc điểm phân bố, thành phần thạch học, mức độ chứa nước, sự phân bố mặn nhạt, đặc tính thuỷ lực, diễn biến mực nước và khả năng khai thác các tầng chứa nước q, qh, qp, n và β(n-qp) trong vùng Dự án từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.

2) Đánh giá tổng tiềm năng tài nguyên nước dưới đất trong vùng Dự án khoảng  8.248.668m3/ng, trong đó phần nước nhạt là 6.678.722m3/ng, phần nước mặn là 1.569.946m3/ng. Tổng trữ lượng có thể khai thác phần nước nhạt là 2.003.617m3/ng. Đã đánh giá đầy đủ hiện trạng và phân vùng chất lượng nước dưới đất cho mục đích sinh hoạt.

3) Đã điều tra được tổng lượng nước dưới đất từ các loại hình khai thác nước khoảng 431.129 m3/ng, trong đó, từ loại hình khai thác nước tập trung khoảng 154.931m3/ng, khai thác nước đơn lẻ khoảng 240.617 m3/ng, khai thác nước nông thôn khoảng 35.581 m3/ng.

4)  Đã xác định được các khoảnh có mực nước động khai thác vượt quá mực nước hạ thấp cho phép: vùng Đà Nẵng - Tam Kỳ - Chu Lai khoảng 424,4 km2; vùng Bình Sơn - Quảng Ngãi - Mộ Đức khoảng 515,5 km2; vùng Bồng Sơn - Phù Mỹ - Phù Cát khoảng 167,7 km2; vùng Sông Cầu - Tuy Hoà - Đông Hoà khoảng 35,3 km2; vùng Vạn Ninh - Nha Trang - Cam Ranh khoảng 368,3 km2; vùng Ninh Hải - Phan Rang - Ninh Phước khoảng 96,1km2 và vùng Lương Sơn - Phan Thiết - Hàm Tân khoảng 1.114 km2. 

5) Đã khoanh được các khoảnh thuộc tầng chứa nước thứ nhất có nguy cơ bị ô nhiễm do các nguồn thải là bãi rác, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang. Theo đó, nguy cơ bị ô nhiễm cao có 100 khoảnh, khoảng 151,23km2; nguy cơ bị ô nhiễm trung bình có 190 khoảnh, diện tích 316,2 km2; nguy cơ bị ô nhiễm thấp có 262 khoảnh, khoảng 365,31km2.

6) Thuộc phạm vi Dự án có 77 công trình khai thác cấp nước tập trung đang hoạt động: Vùng Đà Nẵng - Tam Kỳ - Chu Lai có 15 công trình, khai thác nguồn nước mặt; vùng Bình Sơn - Quảng Ngãi - Mộ Đức có 9 công trình, khai thác nước mặt và nước dưới đất; vùng Bồng Sơn - Phù Mỹ - Phù Cát có 19 công trình, khai thác nước dưới đất; vùng Sông Cầu - Tuy Hòa - Đông Hòa có 9 công trình, khai thác nước mặt và nước dưới đất; vùng Vạn Ninh - Nha Trang - Cam Ranh có 15 công trình, khai thác nước mặt; vùng Ninh Hải - Phan Rang - Ninh Phước có 5 công trình, khai thác nước mặt; vùng Lương Sơn - Phan Thiết - Hàm Tân có 12 công trình, khai thác nước mặt và nước dưới đất. Phạm vi được cấp nước tập trung toàn dự án khoảng 3.100km2.

7) Theo các căn cứ tại Nghị định số 167/2018/NĐ-CP, báo cáo đã khoanh vùng hạn chế khai thác NDĐ trong các TCN trầm tích Đệ tứ và Neogen từ Đà Nẵng đến Bình Thuận. Theo đó, tổng diện tích hạn chế khai thác NDĐ trong các tầng chứa nước khoảng 4160 km2. Trong đó: 

Theo tầng chứa nước: Diện tích hạn chế thuộc TCN q và qh khoảng 2525 km2; diện tích hạn chế thuộc TCN qp khoảng 1.569 km2; diện tích hạn chế thuộc TCN n và bazan khoảng 65 km2.  

Theo loại vùng hạn chế khai thác NDĐ: Vùng hạn chế khai thác 1, diện tích 1.691 km2; vùng hạn chế khai thác 2, diện tích 417 km2; vùng hạn chế khai thác 3, diện tích 1.197 km2; vùng hạn chế khai thác 4, diện tích 394 km2; vùng hạn chế khai thác hỗn hợp, diện tích 683 km2.

8) Đã hoàn thành bộ sản phẩm của báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo quy định trong đề cương, gồm: Các bản đồ tỷ lệ 1/50.000: Tài nguyên NDĐ, chất lượng nước dưới đất, hiện trạng khai thác NDĐ, hiện trạng nguồn thải, khả năng tự bảo vệ của TCN, hiện trạng cấp nước tập trung, phân vùng hạn chế khai thác NDĐ; danh mục vùng hạn chế khai thác NDĐ; các báo cáo chuyên đề; báo cáo kết quả thực hiện Dự án.
1a-4Bản đồ khả năng tự bảo vệ các tầng chứa nước Đệ Tứ và Neogen một số khu vực nghiên cứu của dự án


Newer news items:
Older news items: